Giới thiệu chung về Công văn 4472/TCT-CS
Công văn 4472/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất cách áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng trấu ép (bao gồm cả củi trấu, trấu viên) trên phạm vi cả nước. Văn bản đưa ra các căn cứ pháp lý rõ ràng để cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Quy định chi tiết về thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng trấu ép
Căn cứ vào Luật Thuế giá trị gia tăng, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đã làm rõ việc phân loại sản phẩm và áp dụng thuế suất GTGT đối với mặt hàng trấu ép như sau:
- Phân loại tính chất sản phẩm: Vỏ trấu thông thường là phế liệu, phế phẩm nông nghiệp phát sinh trong quá trình xay xát lúa gạo. Tuy nhiên, khi vỏ trấu được đưa vào dây chuyền máy móc để ép (có nhiệt hoặc không có nhiệt) tạo thành trấu ép, củi trấu hoặc trấu viên phục vụ cho mục đích làm chất đốt, sản phẩm này đã thay đổi hình dáng, tính chất vật lý và công dụng ban đầu. Do đó, đây được coi là sản phẩm đã qua chế biến công nghiệp, không còn là sản phẩm trồng trọt mới qua sơ chế thông thường.
- Mức thuế suất GTGT áp dụng: Vì trấu ép là sản phẩm đã qua chế biến công nghiệp làm chất đốt, mặt hàng này không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc thuế suất 5% dành cho sản phẩm nông nghiệp sơ chế. Tổng cục Thuế hướng dẫn thống nhất áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10% đối với mặt hàng trấu ép, củi trấu, trấu viên ở tất cả các khâu từ sản xuất, gia công đến kinh doanh thương mại.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp: Các cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp khi bán mặt hàng trấu ép phải thực hiện lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT với thuế suất 10% theo phương pháp khấu trừ, hoặc áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu nếu tính thuế theo phương pháp trực tiếp.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế và doanh nghiệp
Để đảm bảo tính đồng bộ và nghiêm túc trong việc thực thi pháp luật thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị liên quan triển khai các nội dung sau:
- Trách nhiệm của Cục Thuế các địa phương: Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn trực tiếp đến các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý có hoạt động sản xuất, kinh doanh trấu ép để thực hiện xuất hóa đơn và kê khai thuế đúng mức thuế suất 10%.
- Xử lý các trường hợp kê khai chưa đúng quy định: Đối với các doanh nghiệp trước đây đã tự ý áp dụng mức thuế suất 5% hoặc kê khai thuộc đối tượng không chịu thuế đối với mặt hàng trấu ép, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm rà soát, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai điều chỉnh bổ sung, truy thu thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế (nếu có) theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4472/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh An Giang.
Trả lời công văn số 4727/CT-THNVDT ngày 19/10/2010 của Cục Thuế tỉnh An Giang hỏi về thuế suất thuế GTGT mặt hàng trấu ép, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1, Mục II, Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT:
"Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu."
Tại Điểm 2.5, Mục II, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ:
"Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt lát, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác ở khâu kinh doanh thương mại .
Sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hướng dẫn tại điểm này bao gồm cả thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mỳ
Biểu thuế GTGT theo danh mục hàng hóa của biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 131/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính, mặt hàng trấu ép thuộc nhóm 12.13 áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5%
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, mặt hàng trấu ép là sản phẩm trồng trọt chỉ qua sơ chế, chưa được chế biến thành sản phẩm khác. Nếu sản phẩm này do tổ chức, cá nhân tự sản xuất và bán ra thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; Mặt hàng trấu ép bán ra ở khâu kinh doanh thương mại thì áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh An Giang biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 131/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo danh mục hàng hoá của biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3393/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm bột trấu và trấu ép thành viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 280/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng sản phẩm củi trấu, trấu ép, trấu viên do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4472/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng trấu ép do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4472/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/11/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/11/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
