Tổng quan về Công văn 4403/TCT-CS năm 2015
Công văn số 4403/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng tro trấu. Văn bản nhằm tháo gỡ các vướng mắc của cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp trong việc xác định thuế suất, nghĩa vụ kê khai thuế GTGT đối với phụ phẩm phát sinh từ quá trình chế biến, sử dụng vỏ trấu.
Nội dung trọng tâm về chính sách thuế GTGT đối với tro trấu
Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản pháp luật về thuế liên quan, Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết việc áp dụng thuế GTGT đối với tro trấu như sau:
- Xác định bản chất sản phẩm: Tro trấu là phụ phẩm hoặc sản phẩm thu được từ quá trình đốt vỏ trấu (vỏ trấu được sử dụng làm chất đốt, nhiên liệu trong sản xuất). Do đã trải qua quá trình nhiệt hóa/đốt cháy, tro trấu không được xem là sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường.
- Mức thuế suất thuế GTGT áp dụng:
- Trường hợp bán tro trấu làm nguyên liệu, phụ liệu sản xuất: Khi cơ sở kinh doanh bán tro trấu ra thị trường cho các tổ chức, cá nhân để làm nguyên liệu, phụ liệu phục vụ các ngành sản xuất công nghiệp, xây dựng hoặc mục đích khác, mặt hàng này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất là 10%.
- Trường hợp tro trấu được xác định là phân bón: Nếu tro trấu được sản xuất, chế biến và công nhận là phân bón theo đúng quy định của pháp luật về quản lý phân bón (Luật Trồng trọt và các văn bản hướng dẫn), thì mặt hàng này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13 áp dụng từ ngày 01/01/2015).
- Hướng dẫn xuất hóa đơn và kê khai thuế:
- Cơ sở kinh doanh khi bán tro trấu phải lập hóa đơn GTGT và ghi rõ thuế suất áp dụng tương ứng (10% hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT tùy theo bản chất chứng minh của hàng hóa).
- Doanh nghiệp kinh doanh tro trấu chịu thuế GTGT 10% được thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật.
Đánh giá và tác động của văn bản
Công văn 4403/TCT-CS giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng chính sách thuế GTGT trên toàn quốc đối với mặt hàng tro trấu. Việc phân định rõ ràng giữa tro trấu làm nguyên liệu sản xuất (chịu thuế 10%) và tro trấu làm phân bón (không chịu thuế) tạo cơ sở pháp lý minh bạch cho các doanh nghiệp thu gom, chế biến và kinh doanh phụ phẩm nông nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4403/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ.
Trả lời công văn số 82/CT-TTHT ngày 4/5/2015 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng tro trấu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất thuế GTGT 5% như sau:
“2. Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng bao gồm:
a) Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;”.
Tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/2015) như sau:
“2. Bổ sung khoản 3a vào Điều 4 như sau:
“3a. Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;
Căn cứ hướng dẫn trên và theo báo cáo của Cục Thuế thành phố Cần Thơ, mặt hàng tro trấu là phế liệu thu hồi từ trấu đốt lò hơi và dùng làm phân bón cho cây trồng, hoa kiểng, trước ngày 01/1/2015 đã xác định là phân bón với mức thuế suất thuế GTGT là 5% thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT từ ngày 01/01/2015./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9815/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 9835/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng tạm xuất - tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4408/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Đại sứ quán Cộng hòa Ca-dắc-xtan tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 280/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng sản phẩm củi trấu, trấu ép, trấu viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 9815/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 9835/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng tạm xuất - tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4408/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Đại sứ quán Cộng hòa Ca-dắc-xtan tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 280/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng sản phẩm củi trấu, trấu ép, trấu viên do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4403/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng tro trấu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4403/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/10/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
