Công văn 2730/CT-TTHT năm 2018 do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về việc lập hóa đơn đối với trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh thực hiện đúng quy định về hóa đơn chứng từ, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến hành vi trốn thuế hoặc sai phạm trong quản lý hóa đơn.
Nguyên tắc lập hóa đơn khi khách hàng không lấy hóa đơn
Theo hướng dẫn tại Công văn 2730/CT-TTHT và các quy định pháp luật về thuế liên quan, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có tổng giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng. Trường hợp người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có), người bán vẫn phải lập hóa đơn theo quy định:
- Nghĩa vụ bắt buộc lập hóa đơn: Dù khách hàng từ chối nhận hóa đơn, doanh nghiệp vẫn bắt buộc phải xuất hóa đơn cho lượng hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ để ghi nhận doanh thu tính thuế hợp pháp.
- Thông tin trên hóa đơn: Trên hóa đơn phải thể hiện rõ nội dung người mua không lấy hóa đơn hoặc người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.
- Ký và giao hóa đơn: Đối với hóa đơn giấy tự in hoặc đặt in, liên 2 của hóa đơn (liên giao cho khách hàng) phải được lưu tại doanh nghiệp và ghi rõ lý do khách hàng không nhận. Đối với hóa đơn điện tử, doanh nghiệp thực hiện ký số và lưu trữ trên hệ thống theo quy định.
Quy định đối với trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ dưới 200.000 đồng
Đối với các giao dịch có giá trị nhỏ dưới 200.000 đồng mỗi lần, nếu người mua không yêu cầu lập hóa đơn, người bán thực hiện theo các bước sau:
- Lập Bảng kê bán lẻ: Người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ tên, mã số thuế của người bán, địa chỉ, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra và ngày lập bảng kê.
- Lập hóa đơn tổng cuối ngày: Cuối mỗi ngày, người bán căn cứ vào số liệu trên Bảng kê bán lẻ để lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi nhận tổng doanh thu trong ngày. Trên hóa đơn này ghi rõ bán lẻ không giao hóa đơn.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Việc tuân thủ hướng dẫn tại Công văn 2730/CT-TTHT giúp doanh nghiệp đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh và tránh các chế tài xử phạt hành chính:
- Tránh xử phạt vi phạm hành chính: Hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 200.000 đồng trở lên (kể cả khi khách hàng không lấy) có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn với mức phạt rất nặng, đồng thời bị truy thu thuế.
- Khấu trừ thuế và ghi nhận chi phí: Việc lập hóa đơn đầy đủ giúp doanh nghiệp chứng minh tính hợp pháp của doanh thu đầu ra, làm cơ sở đối chiếu với chi phí đầu vào và thực hiện nghĩa vụ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chính xác.
- Khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử: Cục Thuế khuyến khích các doanh nghiệp chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử để tối ưu hóa quy trình lưu trữ, quản lý và tự động hóa việc lập hóa đơn đối với các trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2730/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Paris Miki Việt Nam
(Đ/c: Tầng 7, số 32 phố Phó Đức Chính, P.Trúc Bạch, Q.Ba Đình, TP.Hà Nội
MST: 0106663920)
Trả lời công văn số 01/2017/CV-PM ngày 22/09/2017 (Cục thuế TP Hà Nội nhận được ngày 13/10/2017) của Công ty TNHH Paris Miki Việt Nam hỏi về việc lập hóa đơn trong trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định:
+ Tại Khoản 3 Điều 4 quy định về nội dung trên hóa đơn đã lập
“3. Một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc:
b) Các trường hợp sau không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc, trừ trường hợp nếu người mua là đơn vị kế toán yêu cầu người bán phải lập hóa đơn có đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều này:
- Hóa đơn tự in của tổ chức kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu của người bán.
- Đối với tem, vé: Trên tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.
- Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của doanh nghiệp và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, Cục thuế xem xét và có văn bản hướng dẫn hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán”. ”
+ Tại khoản 2 Điều 16 quy định về Lập hóa đơn.
“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
…
Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.
+ Tại Điều 18 quy định về bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn
“1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.
Căn cứ Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:
“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”
…
Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.”
Căn cứ Công văn số 190/TCT-CS ngày 11/01/2018 của Tổng cục Thuế quy định về hóa đơn, chứng từ
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty Paris Miki Việt Nam bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
Trường hợp Công ty bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.” Theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính nêu trên.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 68751/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 71466/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn đối với khách hàng không lấy hóa đơn do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 76064/CT-TTHT năm 2017 về lập hồ sơ Hải quan và lập hóa đơn bán hàng xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 4111/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn cho dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 13405/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế về lập hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 34674/CT-TTHT năm 2018 về trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 41335/CT-TTHT năm 2018 về xử lý đối với hóa đơn đã lập sai thông tin xe do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 88133/CT-TTHT năm 2019 về trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 68751/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 71466/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn đối với khách hàng không lấy hóa đơn do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 76064/CT-TTHT năm 2017 về lập hồ sơ Hải quan và lập hóa đơn bán hàng xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 190/TCT-CS năm 2018 về lập hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4111/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn cho dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 13405/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế về lập hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 34674/CT-TTHT năm 2018 về trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 41335/CT-TTHT năm 2018 về xử lý đối với hóa đơn đã lập sai thông tin xe do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 88133/CT-TTHT năm 2019 về trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 2730/CT-TTHT năm 2018 về lập hóa đơn đối với khách hàng không lấy hóa đơn do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 2730/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/01/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
