Công văn 272/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện đúng quy định về việc lập hóa đơn trong các trường hợp đặc thù, đặc biệt là liên quan đến chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và điều chỉnh hóa đơn đã lập. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế và hóa đơn trên toàn quốc.
Nội dung hướng dẫn trọng tâm về lập hóa đơnCông văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và phương pháp lập hóa đơn đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phổ biến tại doanh nghiệp:
- Lập hóa đơn đối với khoản chiết khấu thương mại: Trường hợp doanh nghiệp áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng dựa trên doanh số hoặc số lượng mua, việc lập hóa đơn phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và hóa đơn bán hàng. Số tiền chiết khấu phải được thể hiện rõ ràng trên hóa đơn theo đúng thực tế giao dịch.
- Phương pháp thể hiện chiết khấu trên hóa đơn: Nếu số tiền chiết khấu được lập vào lần mua cuối cùng hoặc sau khi kết thúc chương trình chiết khấu, doanh nghiệp phải lập hóa đơn điều chỉnh kèm theo bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền thuế và thuế suất điều chỉnh tương ứng.
- Xử lý hóa đơn có sai sót: Hướng dẫn chi tiết quy trình lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế khi phát hiện sai sót về tên, địa chỉ, mã số thuế, thuế suất hoặc thành tiền nhằm đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ khấu trừ thuế.
Để đảm bảo tính pháp lý, Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm phát sinh giao dịch:
- Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định về giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ có áp dụng chiết khấu thương mại hoặc giảm giá.
Doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và thuế:
- Chủ động rà soát các hợp đồng kinh tế, quy chế tài chính và chương trình khuyến mại, chiết khấu thương mại để đảm bảo các điều khoản về hóa đơn được quy định rõ ràng, minh bạch.
- Thực hiện lập hóa đơn đúng thời điểm, đúng đối tượng và đúng biểu mẫu quy định. Khi phát sinh việc điều chỉnh doanh thu hoặc tiền thuế, phải lập đầy đủ biên bản điều chỉnh và hóa đơn điều chỉnh theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế.
- Thường xuyên cập nhật các hướng dẫn mới từ Tổng cục Thuế và Cục Thuế quản lý trực tiếp để kịp thời điều chỉnh quy trình kế toán tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 272/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Hữu hạn Công nghiệp Đức Phát.
(Địa chỉ: 436, Tổ 17, Xóm 2, ấp Thái Hòa, xã Hố Nai 3, Trảng Bom, Đồng Nai)
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 02.2018/CV-ĐP ngày 1/8/2018 của Công ty Hữu hạn Công nghiệp Đức Phát về việc lập hóa đơn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 4 và Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập
h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.”
“Điều 16. Lập hóa đơn
2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”
Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”
Tại Điều 16 Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 quy định:
“Điều 18. Lập và lưu trữ chứng từ kế toán
1. Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
..
5. Người lập, người duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.”
"Điều 19. Ký chứng từ kế toán
1. Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng loại mực không phai. Không được ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khác sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất. Chữ ký trên chứng từ kế toán của người khiếm thị được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký. Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký.
3. Chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện. Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên.”
"Điều 20. Hóa đơn
1. Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung, hình thức hóa đơn, trình tự lập, quản lý và sử dụng hóa đơn thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.”
Căn cứ quy định nêu hên, nội dung công văn số 82451/CT-TTHT ngày 26/12/2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội trả lời là phù hợp.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Hữu hạn Công nghiệp Đức Phát được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2232/TCT-CS năm 2018 về lập hóa đơn cho nhà thầu phụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5026/TCT-CS năm 2018 về thời điểm lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với sản phẩm hạt nhựa PP do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5375/TCT-CS năm 2018 về xử lý không lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại không thu tiền do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1185/TCT-CS năm 2019 về lập hóa đơn điều chỉnh thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5252/TCT-CS năm 2019 về lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3597/TCT-CS năm 2020 về việc lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật kế toán 2015
- 3Công văn 82451/CT-TTHT năm 2017 về tiêu thức thủ trưởng đơn vị trên hóa đơn giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 2232/TCT-CS năm 2018 về lập hóa đơn cho nhà thầu phụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5026/TCT-CS năm 2018 về thời điểm lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với sản phẩm hạt nhựa PP do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5375/TCT-CS năm 2018 về xử lý không lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại không thu tiền do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1185/TCT-CS năm 2019 về lập hóa đơn điều chỉnh thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5252/TCT-CS năm 2019 về lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3597/TCT-CS năm 2020 về việc lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 272/TCT-CS năm 2019 về lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 272/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/01/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
