Công văn 3597/TCT-CS năm 2020 do Tổng cục Thuế ban hành ngày 28 tháng 08 năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về việc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định pháp lý liên quan đến thời điểm lập hóa đơn, nghĩa vụ xuất hóa đơn trong trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn, và việc áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật về hóa đơn trong giai đoạn chuyển tiếp.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Công văn 3597/TCT-CS năm 2020:
- Quy định về nghĩa vụ bắt buộc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
- Khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, người bán có nghĩa vụ bắt buộc phải lập hóa đơn để giao cho người mua. Nghĩa vụ này áp dụng cho mọi trường hợp bán hàng, không phân biệt giá trị của từng lần bán hay việc người mua có yêu cầu lấy hóa đơn hay không.
- Hóa đơn phải được lập theo đúng định dạng, ghi nhận đầy đủ các chỉ tiêu nội dung theo quy định của pháp luật về thuế và hóa đơn hiện hành tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Đối với các trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo, làm hàng mẫu, hoặc xuất hàng hóa, dịch vụ để cho, biếu, tặng, trao đổi, hoặc trả thay lương cho người lao động, người bán vẫn phải lập hóa đơn theo quy định (trừ trường hợp hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
- Hướng dẫn lập hóa đơn trong trường hợp người mua không lấy hóa đơn
- Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đối với các giao dịch bán lẻ hoặc cung cấp dịch vụ có giá trị từ 200.000 đồng trở lên cho mỗi lần, nếu người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp thông tin (tên, địa chỉ, mã số thuế), người bán vẫn bắt buộc phải lập hóa đơn.
- Khi lập hóa đơn cho các trường hợp này, tại chỉ tiêu thông tin người mua, người bán phải ghi rõ cụm từ "người mua không lấy hóa đơn" hoặc "người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế".
- Quy định này nhằm đảm bảo toàn bộ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp đều được phản ánh đầy đủ, trung thực trên hệ thống hóa đơn, chứng từ, tránh thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.
- Xác định thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa và dịch vụ
- Đối với bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với cung ứng dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Áp dụng văn bản pháp luật và quy định chuyển tiếp về hóa đơn
- Công văn nhấn mạnh việc thực hiện lập hóa đơn phải tuân thủ các quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính trong thời gian các văn bản này còn hiệu lực thi hành.
- Đối với việc chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và Thông tư số 68/2019/TT-BTC, các doanh nghiệp cần chủ động chuẩn bị cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thực hiện theo lộ trình hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp để đảm bảo tính liên tục và hợp pháp của hóa đơn sử dụng trong hoạt động kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3597/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 45647/CT-TTHT ngày 3/6/2020 và công văn số 92141/CT-TTHT ngày 10/12/2019 của Cục Thuế Hà Nội về việc lập hóa đơn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ quy định tại khoản 19 và khoản 20 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 của Quốc hội quy định về chiết khấu và tái chiết khấu.
2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 34/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định về giấy tờ có giá.
3. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng như sau:
“Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng:
1. Các khoản 4, 7, 8, 11, 15, 17, 23 và 25 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật;”
4. Căn cứ quy định tại Điều 2 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 1/10/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như sau:
“Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 3 như sau:
“a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:
- Cho vay;
- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;
...”
5. Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ về nguyên tắc lập hóa đơn.
6. Căn cứ quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Căn cứ quy định nêu trên:
Về chính sách thuế GTGT đối với khoản chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Về việc lập hóa đơn: về nguyên tắc người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: Trường hợp Công ty Chứng khoán KB Việt Nam theo trình bày của Cục Thuế TP. Hà Nội thực hiện dịch vụ chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá thì việc lập hóa đơn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính).
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế Thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1615/TCT-CS năm 2017 về lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 272/TCT-CS năm 2019 về lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5252/TCT-CS năm 2019 về lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2803/TCT-DNL năm 2018 về lập hóa đơn trong trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2826/TCT-CS năm 2022 về thời điểm lập hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 3Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 4Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5Thông tư 34/2013/TT-NHNN quy định phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 6Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế
- 8Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 1615/TCT-CS năm 2017 về lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 272/TCT-CS năm 2019 về lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5252/TCT-CS năm 2019 về lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2803/TCT-DNL năm 2018 về lập hóa đơn trong trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2826/TCT-CS năm 2022 về thời điểm lập hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3597/TCT-CS năm 2020 về việc lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3597/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/09/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
