Giới thiệu về Công văn 2705/TCT-CS năm 2015
Công văn 2705/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp nhằm làm rõ chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động thanh lý tài sản, cụ thể là thanh lý vườn cây cao su (gỗ cây cao su). Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế trong việc xác định đối tượng chịu thuế, mức thuế suất áp dụng và phương thức lập hóa đơn khi doanh nghiệp thực hiện thanh lý tài sản nông nghiệp.
Nội dung trọng tâm và các quy định cốt lõi của Công văn 2705/TCT-CS
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT tại Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đã đưa ra các hướng dẫn chi tiết như sau:
-
Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt:
- Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm từ rừng trồng như gỗ cây cao su thanh lý) do các tổ chức, cá nhân tự trồng trọt và bán ra ở khâu tự sản xuất, chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
-
Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
- Khi các doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thực hiện bán sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
-
Áp dụng chính sách thuế GTGT cụ thể đối với hoạt động thanh lý vườn cây cao su:
- Trường hợp bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã: Khi doanh nghiệp thanh lý vườn cây cao su (bán gỗ cây cao su thanh lý) cho các đối tượng mua là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, giao dịch này thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Trường hợp bán cho các đối tượng khác: Khi doanh nghiệp bán thanh lý gỗ cây cao su cho các đối tượng không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã (như hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc cá nhân tiêu dùng), doanh nghiệp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định là 5% (áp dụng đối với sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại).
-
Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế:
- Khi lập hóa đơn cho doanh nghiệp, hợp tác xã: Trên hóa đơn GTGT, doanh nghiệp chỉ ghi giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Khi lập hóa đơn cho hộ, cá nhân kinh doanh: Doanh nghiệp phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế suất thuế GTGT (5%) và tổng số tiền thanh toán theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Công văn 2705/TCT-CS mang lại sự nhất quán và rõ ràng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là các công ty cao su khi thực hiện thanh lý tài sản cố định là vườn cây. Việc phân định rõ đối tượng mua hàng (doanh nghiệp, hợp tác xã so với hộ, cá nhân) giúp doanh nghiệp áp dụng chính xác chính sách thuế, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc kê khai thiếu hoặc sai thuế suất GTGT, đồng thời tối ưu hóa quy trình quản lý hóa đơn chứng từ tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2705/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 5007/CT-KT2 ngày 17/06/2015 và công văn số 1296/CT-KT2 ngày 02/02/2015 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về thuế GTGT đầu vào với tài sản của tổ chức tín dụng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về nội dung liên quan đến khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với tài sản của các ngân hàng, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2527/TCT-CS ngày 24/6/2015 hướng dẫn về khấu trừ thuế GTGT đối với một số tài sản của ngân hàng (bản photo công văn kèm theo). Đề nghị Cục Thuế nghiên cứu và hướng dẫn các ngân hàng thực hiện.
Ngoài ra, nếu Cục Thuế còn vướng mắc các loại tài sản khác của Ngân hàng thì đề nghị Cục Thuế liên hệ với Ngân hàng nhà nước tại địa phương để xác định tài sản đó có phải là tài sản không chuyên dùng cho hoạt động tín dụng hay không, từ đó hướng dẫn ngân hàng thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2400/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2433/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2463/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2575/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2760/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2654/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3058/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng của máy ATM do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 2400/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2433/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2463/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2527/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2575/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2760/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2654/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3058/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng của máy ATM do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2705/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2705/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/07/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
