Tổng quan về Công văn 2433/TCT-CS năm 2015
Công văn 2433/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến điều kiện áp dụng thuế suất 0% và việc xử lý các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện hồ sơ thủ tục theo quy định pháp luật.
Các điều kiện cốt lõi để áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với hàng xuất khẩu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để hàng hóa xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%, doanh nghiệp bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng xuất khẩu: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và đối tác nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Tờ khai hải quan: Phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của cơ quan hải quan.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đây là điều kiện bắt buộc để chứng minh dòng tiền từ nước ngoài thanh toán cho hàng hóa xuất khẩu. Chứng từ thanh toán phải thể hiện rõ việc chuyển tiền từ tài khoản của khách hàng nước ngoài sang tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam mở tại ngân hàng thương mại hợp pháp.
Xử lý các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Công văn 2433/TCT-CS đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm phân loại và xử lý các trường hợp doanh nghiệp thiếu sót hồ sơ như sau:
- Trường hợp thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Nếu doanh nghiệp có tờ khai hải quan và hợp đồng xuất khẩu nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, doanh nghiệp không được áp dụng thuế suất 0%. Thay vào đó, doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với hàng hóa tiêu thụ trong nước (thông thường là 10%).
- Trường hợp không có tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng không có tờ khai hải quan, doanh nghiệp phải tính và nộp thuế GTGT như hàng hóa tiêu thụ nội địa và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng của hàng hóa này.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% nhưng doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT đầu ra theo mức thuế suất nội địa, doanh nghiệp vẫn được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đủ các điều kiện khấu trừ thông thường.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn này giúp làm rõ ranh giới giữa việc được hưởng ưu đãi thuế suất 0% và việc phải chịu thuế như tiêu dùng nội địa. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Kiểm soát chặt chẽ tiến độ thanh toán của đối tác nước ngoài để đảm bảo có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đúng hạn.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ hải quan, hợp đồng thương mại để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
- Chủ động phân loại các khoản doanh thu xuất khẩu không đủ điều kiện để tự giác kê khai điều chỉnh thuế GTGT, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2433/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.
Trả lời công văn số 432/CT-THNVDT ngày 11/05/2015 và công văn số 357/CT-THNVDT ngày 15/04/2015 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang hỏi về việc khấu trừ thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính bổ sung khoản 3a vào Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 0%.
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Căn cứ điểm a khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Căn cứ điểm b khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính bổ sung khoản 14a vào Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Căn cứ các quy định trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang nêu tại công văn số 432/CT-THNVDT ngày 11/05/2015, theo đó, từ ngày 01/01/2015, Công ty cổ phần Kiên Hùng sản xuất sản phẩm bột cá là thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì sản phẩm bột cá xuất khẩu thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, Công ty cổ phần Kiên Hùng được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho sản xuất mặt hàng bột cá xuất khẩu nếu đáp ứng các điều kiện về khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1821/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5453/TCT-CS năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1663/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2705/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 1821/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5453/TCT-CS năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1663/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2705/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2433/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2433/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/06/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
