Giới thiệu về Công văn 5453/TCT-CS năm 2014
Công văn 5453/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xuất khẩu và cơ quan thuế địa phương thống nhất quy trình kiểm tra, xác minh điều kiện hoàn thuế, đặc biệt là tính hợp pháp của chứng từ thanh toán qua ngân hàng và hồ sơ hải quan.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 5453/TCT-CS
- Điều kiện và hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu
Văn bản nhấn mạnh việc áp dụng thuế suất 0% và hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định pháp luật, bao gồm:
- Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu, chứng minh tiền thanh toán được chuyển từ tài khoản của bên mua nước ngoài sang tài khoản của bên bán mở tại ngân hàng Việt Nam.
- Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về tính hợp lệ của chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận hoàn thuế:
- Chứng từ thanh toán phải thể hiện rõ tên tài khoản của bên mua nước ngoài và bên bán Việt Nam phù hợp với thông tin ghi trên hợp đồng xuất khẩu.
- Trường hợp thanh toán ủy quyền hoặc thanh toán qua bên thứ ba phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng bằng văn bản trước khi thực hiện giao dịch thanh toán.
- Các trường hợp thanh toán không đúng tên người mua trên hợp đồng hoặc không có điều khoản ủy quyền hợp lệ sẽ không đủ điều kiện để khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu đó.
- Công tác kiểm tra, xác minh và xử lý hồ sơ hoàn thuế có dấu hiệu rủi ro
Để tăng cường quản lý thuế và chống thất thu ngân sách nhà nước, Công văn 5453/TCT-CS đưa ra các biện pháp nghiệp vụ cụ thể đối với cơ quan thuế:
- Cơ quan thuế thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế theo nguyên tắc quản lý rủi ro để quyết định áp dụng hình thức kiểm tra trước hoàn thuế sau hoặc hoàn thuế trước kiểm tra sau.
- Đối với các hồ sơ có dấu hiệu nghi ngờ về tính xác thực của giao dịch xuất khẩu hoặc nguồn tiền thanh toán, cơ quan thuế phải chủ động phối hợp với cơ quan hải quan, ngân hàng thương mại hoặc cơ quan chức năng nước ngoài để xác minh làm rõ.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ các cơ quan liên quan, cơ quan thuế tạm dừng hoàn thuế đối với phần doanh thu xuất khẩu chưa được làm rõ. Phần hồ sơ đủ điều kiện và không có nghi vấn vẫn được giải quyết hoàn thuế theo đúng thời hạn quy định.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương
- Doanh nghiệp xuất khẩu có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, chứng từ xuất khẩu và chứng từ thanh toán đã cung cấp cho cơ quan thuế.
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy định, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi trục lợi tiền hoàn thuế của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5453/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hà Nội; |
Trả lời công văn số 27102014/ML-CV ngày 27/10/2014 của Công ty TNHH thương mại và giao nhận Minh Long (Công ty) nêu vướng mắc về hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 2(c) điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 0% quy định:
“c) Đối với vận tải quốc tế:
- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp”.
- Tại điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào quy định:
“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế)...”
- Tại điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH thương mại và giao nhận Minh Long (Công ty) mua hàng hóa của Công ty CP dịch vụ kỹ thuật Thành Công (bên bán) để thực hiện xuất khẩu sang Hàn Quốc theo tờ khai Hải quan số 439 ngày 07/05/2012 và tờ khai Hải quan số 440 ngày 07/05/2012 thì đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội chỉ đạo rà soát cụ thể hồ sơ và thực tế thực hiện, nếu các bên có tài liệu chứng minh việc mua bán hàng hóa giữa Công ty và bên bán là có thật, bên bán đã bàn giao hàng cho Công ty trước thời điểm Công ty hoàn thành thủ tục xuất khẩu, bên bán đã kê khai nộp thuế GTGT, đồng thời Công ty đáp ứng đầy đủ các quy định về hóa đơn GTGT đầu vào theo quy định tại điều 15 và điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì Cục Thuế xem xét giải quyết hoàn thuế theo quy định. Công ty TNHH thương mại và giao nhận Minh Long và các đơn vị bán hàng phải cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT của hoạt động mua bán hàng hóa để xuất khẩu nêu trên. Bên bán bị xử phạt theo quy định về thủ tục hóa đơn và hàng hóa lưu thông trên đường.
Việc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hoạt động vận tải quốc tế, đề nghị Công ty nghiên cứu và thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2c điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế, Công ty TNHH thương mại và giao nhận Minh Long được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 814/TCT-CS về việc chính sách thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp thực hiện hoạt động gia công hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 2152/TCT-HT về việc giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa gia công ủy thác xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 15469/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án ODA không hoàn lại do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5923/TCT-KK năm 2014 chính sách xử phạt chậm nộp tiền hoàn thuế giá gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu bị trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2433/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 814/TCT-CS về việc chính sách thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp thực hiện hoạt động gia công hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 2152/TCT-HT về việc giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa gia công ủy thác xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 15469/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án ODA không hoàn lại do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5923/TCT-KK năm 2014 chính sách xử phạt chậm nộp tiền hoàn thuế giá gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu bị trả lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2433/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5453/TCT-CS năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5453/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/12/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
