Giới thiệu về Công văn 2463/TCT-CS năm 2015
Công văn 2463/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2015 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Văn bản này làm rõ các trường hợp doanh nghiệp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT và các điều kiện đi kèm nhằm tạo thuận lợi cho quá trình tái cơ cấu, chuyển nhượng dự án của các tổ chức kinh tế.
Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về trường hợp miễn kê khai, tính nộp thuế như sau:
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác.
- Phạm vi áp dụng: Quy định này chỉ áp dụng đối với việc chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư hoặc một phần dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đối tượng nhận chuyển nhượng: Phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có tư cách pháp nhân đầy đủ để tiếp tục thực hiện dự án đầu tư.
Các trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Bên cạnh các trường hợp được miễn, Công văn cũng chỉ rõ các trường hợp bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT:
- Chuyển nhượng cho cá nhân, hộ kinh doanh: Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư cho cá nhân, hộ kinh doanh hoặc các đối tượng không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định.
- Chuyển nhượng tài sản đơn lẻ: Việc chuyển nhượng từng tài sản riêng lẻ thuộc dự án đầu tư (không phải chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư) không được áp dụng chính sách miễn kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện, Tổng cục Thuế hướng dẫn cách thức lập hóa đơn và kê khai đối với giao dịch chuyển nhượng dự án đầu tư:
- Cách lập hóa đơn: Khi chuyển nhượng dự án thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, doanh nghiệp chuyển nhượng lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, dòng giá bán ghi giá chuyển nhượng dự án; dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo.
- Khấu trừ thuế đầu vào: Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được tiếp tục kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 2463/TCT-CS mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp các doanh nghiệp tránh được các rủi ro về thuế khi thực hiện mua bán, sáp nhập hoặc chuyển nhượng dự án. Đồng thời, văn bản này cũng thúc đẩy dòng vốn đầu tư thông qua việc giảm bớt gánh nặng tài chính ban đầu cho bên nhận chuyển nhượng khi không phải chi trả ngay khoản thuế GTGT cho giá trị dự án nhận chuyển nhượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2463/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Đà Nẵng
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4981/CT-TTHT ngày 26/11/2014 của Cục Thuế TP Đà Nẵng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Trường Trung cấp Nghề Công Nghiệp Tàu Thủy III. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1, khoản 4 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 quy định về giải thích từ ngữ như sau:
“1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác...”
Căn cứ Điều 68 Chương IV Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm, như sau:
“Điều 68. Xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp không có thỏa thuận về phương thức xử lý
1. Trong trường hợp không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì các tài sản này được bán đấu giá…"
Căn cứ Điều 28, 30, 31 Mục 4 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/07/2010 về đăng ký giao dịch bảo đảm quy định trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
Căn cứ Thông tư liên tịch số 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN ngày 06/06/2014 hướng dẫn một số vấn đề về xử lý tài sản bảo đảm.
Căn cứ điểm a khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
"…- Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay.
…"
Theo nội dung trình bày, Trường Trung cấp nghề Công nghiệp Tàu Thủy III (Trường III) có vay Công ty Tài chính TNHH MTV Công nghiệp Tàu thủy (Công ty VFC) để mua tài sản là quyền sử dụng đất Lô số 9 đến lô số 18, khu B2-3, mặt tiền đường Nguyễn Tất Thành, Phường Thanh Khê Tây, Quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng và tài sản này được thế chấp cho Công ty VFC. Trường III đang ngừng hoạt động để giải thể theo Nghị Quyết của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Công nghiệp Tàu Thủy Việt Nam và có ủy quyền cho Công ty VFC bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất nêu trên, nguồn tiền thu được từ việc bán tài sản chuyển vào tài khoản của Công ty VFC để trả nợ.
Căn cứ hướng dẫn trên và tài liệu gửi kèm công văn số 4981/CT-TTHT nêu trên, đề nghị Cục Thuế TP Đà Nẵng xác định việc Công ty Tài chính TNHH MTV Công nghiệp Tàu Thủy bán tài sản là quyền sử dụng đất của Trường III nêu trên có thuộc trường hợp là bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm để thực hiện thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế TP Đà Nẵng được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2399/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2400/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2465/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2592/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2705/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm
- 2Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 3Nghị định 83/2010/NĐ-CP về đăng ký giao dịch bảo đảm
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư liên tịch 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN hướng dẫn về xử lý tài sản bảo đảm do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 6Công văn 2399/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2400/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2465/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2592/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2705/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2463/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2463/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/06/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
