Tóm tắt Công văn 2400/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 2400/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các chính sách và quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Phạm vi áp dụng và căn cứ pháp lý
Công văn căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành để đưa ra hướng dẫn đồng bộ cho các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.
2. Nguyên tắc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT. Phương pháp xác định giá đất được trừ cụ thể cho từng trường hợp như sau:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Người nộp thuế không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hóa đơn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất được trừ này.
- Trường hợp thuê đất: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước. Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất được trừ chính là giá đất trúng đấu giá theo quy định.
3. Hướng dẫn phân bổ và hồ sơ chứng minh cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình kê khai thuế, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể về mặt quản lý và thực hiện:
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng bất động sản phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ hợp pháp bao gồm quyết định giao đất, cho thuê đất, biên lai nộp tiền vào ngân sách nhà nước, hợp đồng chuyển nhượng và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
- Phương pháp phân bổ chi phí: Đối với các dự án xây dựng nhà để bán, cho thuê hoặc chuyển nhượng có nhiều hạng mục công trình hoặc nhiều phần diện tích khác nhau, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ giá đất được trừ cho từng diện tích sàn xây dựng tương ứng để xác định đúng nghĩa vụ thuế GTGT phát sinh.
- Xử lý vi phạm: Mọi trường hợp kê khai không đúng, xác định sai lệch giá đất được trừ dẫn đến thiếu hụt số thuế GTGT phải nộp sẽ bị cơ quan thuế xử lý truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2400/TCT-CS năm 2015 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc thực tế của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản trong việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT. Hướng dẫn này đảm bảo sự nhất quán, công bằng trong việc thực thi pháp luật thuế và hạn chế tối đa thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2400/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.
Trả lời vướng mắc của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang tại công văn số 298/CT-THNVDT ngày 26/03/2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhóm mặt hàng chuyển từ đối tượng chịu thuế sang đối tượng không chịu thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật thuế GTGT số 13/2009/QH12;
Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 bổ sung một số điều của các Luật về thuế (hiệu lực từ ngày 01/01/2015);
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 2, Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên và nội dung trình bày của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang tại công văn số 298/CT-THNVDT nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang tại công văn số 298/CT-THNVDT nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1952/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2233/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2463/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2465/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2705/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3058/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng của máy ATM do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1952/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2233/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2463/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2465/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2705/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3058/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng của máy ATM do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2400/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2400/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/06/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
