Giới thiệu về Công văn 2575/TCT-CS năm 2015
Công văn 2575/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, tài sản và các hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan.
Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành, Công văn 2575/TCT-CS đưa ra các hướng dẫn chi tiết sau:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Hướng dẫn cụ thể về các trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác. Trong trường hợp này, bên chuyển nhượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng phải thực hiện lập hóa đơn theo quy định.
- Cách thức lập hóa đơn đối với hoạt động chuyển nhượng dự án: Khi thực hiện bàn giao, chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc diện không phải kê khai, nộp thuế, người nộp thuế phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, dòng giá bán là giá chuyển nhượng thực tế, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Điều kiện để áp dụng ưu đãi thuế: Để được hưởng chính sách không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, các bên tham gia giao dịch phải đảm bảo tư cách pháp nhân là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, đồng thời mục đích của dự án sau khi chuyển nhượng phải tiếp tục phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng: Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quá trình đầu tư dự án (nếu có) từ bên chuyển nhượng bàn giao sang, với điều kiện có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 2575/TCT-CS giúp các doanh nghiệp nắm rõ quy trình thủ tục, tránh các sai sót trong việc xuất hóa đơn và kê khai thuế khi thực hiện mua bán, sáp nhập hoặc chuyển nhượng dự án. Đồng thời, văn bản này tạo cơ sở pháp lý đồng nhất cho các Cục Thuế địa phương trong quá trình thanh tra, kiểm tra và áp dụng chính sách thuế GTGT một cách chính xác, minh bạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2575/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3269/CT-QLN ngày 22/05/2015 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hỏi về việc miễn tiền chậm nộp tiền thuế của Công ty TNHH Thoát nước và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Công ty), về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 10 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính bổ sung Điều 34a Thông tư số 156/2013/TT-BTC về không tính tiền chậm nộp như sau:
“Điều 34a. Không tính tiền chậm nộp
1. Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán (sau đây gọi chung là người nộp thuế) nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế.
…
3. Trình tự, thủ tục không tính tiền chậm nộp
a) Người nộp thuế thuộc trường hợp không phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này cung cấp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 01/TCN ban hành kèm theo Thông tư này.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Thoát nước và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được cơ quan chủ quản dự án ODA là UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu bố trí nguồn vốn từ ngân sách để nộp tiền thuế GTGT nộp thay cho Nhà thầu nước ngoài nhưng do không được bố trí kịp thời dẫn đến nợ thuế thì Công ty không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế.
Về trình tự, thủ tục không tính tiền chậm nộp: Công ty thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2592/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2599/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2705/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2760/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2592/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2599/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2705/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2760/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2575/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2575/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/06/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
