Giới thiệu về Công văn 26910/CT-HTr năm 2014
Công văn 26910/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chính sách thuế đối với các khoản chi phí thuê nhà, thuê kho của hộ gia đình và cá nhân. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định tính hợp lệ của chi phí thuê tài sản khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nghĩa vụ thuế của cá nhân cho thuê.
Nội dung trọng tâm về chi phí thuê nhà, thuê kho của cá nhân
Công văn tập trung làm rõ các điều kiện để chi phí thuê nhà, thuê kho của cá nhân được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân có doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống: Theo quy định, cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không thuộc đối tượng phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Do đó, cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân trong trường hợp này. Để được tính vào chi phí được trừ, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ gồm: hợp đồng thuê tài sản, chứng từ thanh toán tiền thuê tài sản và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn (Mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC).
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân có doanh thu cho thuê trên 100 triệu đồng/năm: Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định. Để chi phí thuê tài sản được trừ khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp phải có: hợp đồng thuê tài sản, chứng từ thanh toán và hóa đơn (do cơ quan thuế cấp lẻ cho cá nhân cho thuê) hoặc chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (nếu trong hợp đồng có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay).
Nguyên tắc xác định doanh thu và nghĩa vụ nộp thuế
Văn bản cũng lưu ý về nguyên tắc xác định doanh thu để tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản:
- Doanh thu để xác định cá nhân thuộc diện nộp thuế hay không nộp thuế là tổng doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản trong năm dương lịch.
- Trường hợp nhiều cá nhân chung quyền sở hữu tài sản cho thuê thì doanh thu để xác định nghĩa vụ thuế được tính cho từng cá nhân đồng sở hữu.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân nếu trong hợp đồng thuê có điều khoản thỏa thuận doanh nghiệp là người nộp thuế thay.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Việc nắm rõ hướng dẫn tại Công văn 26910/CT-HTr giúp doanh nghiệp chủ động trong việc hoàn thiện hồ sơ, chứng từ đối với các khoản chi phí thuê kho, thuê văn phòng, nhà xưởng của cá nhân. Doanh nghiệp cần lưu ý kiểm tra kỹ mức doanh thu cho thuê của cá nhân để áp dụng đúng quy định về chứng từ (sử dụng Bảng kê 01/TNDN hay yêu cầu hóa đơn từ cơ quan thuế), tránh rủi ro bị cơ quan thuế loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26910/CT-HTr | Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà
Địa chỉ: Lô số 2, CN1, Cụm Công nghiệp nhỏ và vừa Từ Liêm, xã Minh Khai, Từ Liêm, Hà Nội
MST: 0100776445
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 48/CV-SH/2014 ngày 05/05/2014 của Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà hỏi chính sách thuế về chi phí thuê nhà và thuê kho của các hộ, cá nhân Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 25, Điều 4, Chương I Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định đối tượng không chịu thuế GTGT gồm:
“25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống
Việc xác định hộ, cá nhân kinh doanh thuộc hay không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về quản lý thuế.”
- Căn cứ Điều 22, Chương II Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, quy định:
“Điều 22. Khai thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê
1. Nguyên tắc khai thuế
Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế…”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp các hộ cá nhân có tài sản cho thuê thì phải kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo quy định tại Điều 22 Thông tư 156/2013/TT-BTC .
Trường hợp Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà thuê nhà và thuê kho của hộ, cá nhân không kinh doanh tại các tỉnh, thành phố khác để phục vụ sản xuất kinh doanh thì đề nghị Công ty hướng dẫn các hộ, cá nhân đó đến cơ quan thuế nơi có tài sản cho thuê để kê khai, nộp thuế và cấp hóa đơn lẻ theo quy định.
Cục thuế TP. Hà Nội thông báo để Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10788/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế về việc sử dụng hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 26906/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 4103/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4104/CT-TTHT 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4131/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế của doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4089/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê nhà do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 28208/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế và thủ tục hành chính thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 53646/CT-HTr năm 2015 về trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động thuê và cho thuê nhà ở do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 73132/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế doanh nghiệp hoạt động thuê nhà của cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 12420/CT-TTHT năm 2018 về thuê kho ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 10788/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế về việc sử dụng hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 26906/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 4103/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4104/CT-TTHT 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4131/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế của doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4089/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê nhà do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 28208/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế và thủ tục hành chính thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 53646/CT-HTr năm 2015 về trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động thuê và cho thuê nhà ở do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 73132/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế doanh nghiệp hoạt động thuê nhà của cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 12420/CT-TTHT năm 2018 về thuê kho ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 26910/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế về chi phí thuê nhà và thuê kho của các hộ, cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 26910/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/06/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Thái Dũng Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
