Tóm tắt Công văn 261/TCT-TNCN năm 2018 về kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân tập trung
Công văn 261/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về công tác kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo phương thức tập trung đối với các tổ chức, doanh nghiệp có quy mô hoạt động rộng, sở hữu nhiều chi nhánh hoặc đơn vị phụ thuộc tại các tỉnh, thành phố khác nhau. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục hành chính thuế, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được phân bổ đúng quy định giữa các địa phương.
1. Nguyên tắc xác định đơn vị kê khai và nộp thuế TNCN
Theo hướng dẫn tại Công văn 261/TCT-TNCN, việc xác định cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế và nơi nộp thuế TNCN được thực hiện dựa trên mô hình tổ chức và hình thức chi trả thu nhập của doanh nghiệp:
- Trường hợp chi trả thu nhập tập trung tại trụ sở chính: Đối với các doanh nghiệp thực hiện chi trả tiền lương, tiền công tập trung tại trụ sở chính cho toàn bộ người lao động (bao gồm cả người lao động làm việc tại các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc ở các tỉnh khác), trụ sở chính có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN, kê khai và nộp tờ khai thuế TNCN tập trung tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của trụ sở chính.
- Trường hợp chi nhánh trực tiếp chi trả thu nhập: Nếu các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc tại các địa phương khác tự thực hiện chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động tại đơn vị mình, thì các chi nhánh này phải thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh đó.
2. Phương pháp phân bổ số thuế TNCN phải nộp cho các địa phương
Để đảm bảo quyền lợi về ngân sách của các địa phương nơi có chi nhánh hoạt động, Công văn 261/TCT-TNCN hướng dẫn cụ thể về việc phân bổ số thuế TNCN phát sinh như sau:
- Xác định số thuế phân bổ: Khi trụ sở chính thực hiện khai thuế TNCN tập trung, số thuế TNCN khấu trừ đối với người lao động làm việc tại các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc ở tỉnh khác phải được tách riêng và phân bổ cho ngân sách của tỉnh nơi chi nhánh đóng trụ sở.
- Công thức phân bổ: Số thuế TNCN phải nộp cho từng địa phương được xác định bằng tổng số thuế TNCN thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân làm việc tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc đóng trên địa bàn tỉnh đó.
- Chứng từ nộp tiền: Doanh nghiệp lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, trong đó xác định rõ số thuế nộp cho kho bạc nhà nước tỉnh nơi có chi nhánh để hệ thống thuế hạch toán đúng nguồn thu cho từng địa phương.
3. Quy định về hồ sơ và thủ tục kê khai thuế TNCN tập trung
Doanh nghiệp thực hiện khai thuế TNCN tập trung cần lưu ý các yêu cầu về hồ sơ và thủ tục hành chính sau:
- Hồ sơ khai thuế tháng hoặc quý: Trụ sở chính sử dụng mẫu tờ khai thuế TNCN theo quy định hiện hành để kê khai toàn bộ số thuế TNCN đã khấu trừ của cả trụ sở chính và các chi nhánh phụ thuộc.
- Bảng phân bổ số thuế nộp cho các địa phương: Doanh nghiệp phải lập bảng xác định số thuế TNCN phải nộp cho ngân sách các địa phương nơi có đơn vị phụ thuộc cùng với hồ sơ khai thuế gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp của trụ sở chính.
- Quyết toán thuế TNCN cuối năm: Trụ sở chính có trách nhiệm thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế, bao gồm cả người lao động tại các chi nhánh phụ thuộc khai thuế tập trung.
4. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế các cấp
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò giám sát và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan thuế địa phương nhằm đảm bảo tính chính xác trong quản lý thuế:
- Cơ quan thuế quản lý trụ sở chính: Có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ khai thuế tập trung, kiểm tra tính chính xác của số liệu phân bổ và truyền thông tin dữ liệu nộp thuế sang cơ quan thuế nơi có chi nhánh nhận phân bổ.
- Cơ quan thuế quản lý chi nhánh: Thực hiện theo dõi, đôn đốc và giám sát việc nộp thuế của doanh nghiệp vào ngân sách địa phương mình quản lý dựa trên thông tin phân bổ từ cơ quan thuế quản lý trụ sở chính.
Tóm lại, Công văn 261/TCT-TNCN năm 2018 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp có mô hình hoạt động đa chi nhánh thực hiện đúng nghĩa vụ thuế TNCN, tối ưu hóa quy trình kê khai tập trung tại trụ sở chính nhưng vẫn đảm bảo phân bổ ngân sách công bằng, chính xác cho các địa phương nơi phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 261/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
Trả lời công văn số 5721/CT-TNCN ngày 27/10/2017 về việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm c.2, Khoản 3, Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nơi nộp hồ sơ quyết toán trong trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên như sau:
“c.2) Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế
c.2.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân đã nộp hồ sơ khai thuế trong năm.
c.2.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:
- Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).
- Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp cá nhân đang làm việc tại ngân hàng TMCP Nam Á - Chi nhánh Phú Thọ, có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Phú Thọ được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1287/TCT-DNL năm 2017 về khấu trừ, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân tập trung tại trụ sở chính Tập đoàn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4963/TCT-TNCN năm 2017 về kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 48/TCT-TNCN năm 2018 về kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 575/TCT-TNCN năm 2018 về kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4809/TCT-DNNVV&HKD,CN năm 2018 về kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1988/TCT-DNL năm 2019 về khai nộp thuế thu nhập cá nhân khi xử lý tài sản đảm bảo là bất động sản của khoản nợ xấu theo quy định tại Nghị quyết 42/2017/QH14 do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4142/TCT-DNNCN năm 2019 về khai, nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 197/TCT-DNNCN năm 2024 kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1287/TCT-DNL năm 2017 về khấu trừ, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân tập trung tại trụ sở chính Tập đoàn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4963/TCT-TNCN năm 2017 về kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 48/TCT-TNCN năm 2018 về kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 575/TCT-TNCN năm 2018 về kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4809/TCT-DNNVV&HKD,CN năm 2018 về kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1988/TCT-DNL năm 2019 về khai nộp thuế thu nhập cá nhân khi xử lý tài sản đảm bảo là bất động sản của khoản nợ xấu theo quy định tại Nghị quyết 42/2017/QH14 do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4142/TCT-DNNCN năm 2019 về khai, nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 197/TCT-DNNCN năm 2024 kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 261/TCT-TNCN năm 2018 về kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 261/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
