Giới thiệu chung về Công văn 26058/CT-HTr
Công văn 26058/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc kê khai, tính và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho người nộp thuế, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế GTGT và quản lý thuế trên địa bàn.
Các nội dung trọng tâm về kê khai và tính nộp thuế GTGT
Nội dung hướng dẫn tại Công văn tập trung vào các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Kê khai thuế GTGT của trụ sở chính và đơn vị phụ thuộc: Hướng dẫn chi tiết việc phân cấp kê khai thuế giữa trụ sở chính của doanh nghiệp và các chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc cơ sở sản xuất trực thuộc. Trường hợp đơn vị phụ thuộc hạch toán độc lập hoặc khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính thì phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Xác định rõ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng. Doanh nghiệp cần căn cứ vào mức doanh thu hàng năm và việc thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ để áp dụng phương pháp tính thuế phù hợp theo quy định pháp luật.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Quy định các điều kiện chặt chẽ để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bao gồm việc phải có hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Kê khai thuế đối với hoạt động đặc thù: Đối với các hoạt động kinh doanh đặc thù như chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo từng lần phát sinh hoặc khai riêng biệt theo hướng dẫn của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT
Công văn cũng lưu ý doanh nghiệp về cách xác định giá tính thuế đối với các trường hợp cụ thể:
- Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế bảo vệ môi trường thì giá tính thuế GTGT đã bao gồm các loại thuế này nhưng chưa có thuế GTGT.
- Đối với dịch vụ chịu thuế GTGT đầu ra, doanh nghiệp phải lập hóa đơn đúng thời điểm nghiệm thu, bàn giao hoặc thời điểm thu tiền tùy theo quy định của từng loại hình dịch vụ cụ thể để đảm bảo tính chính xác của kỳ kê khai thuế.
Trách nhiệm và nghĩa vụ của người nộp thuế
Doanh nghiệp có trách nhiệm tự tính, tự khai và tự nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định. Mọi hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế hoặc chậm nộp tiền thuế sẽ bị xử lý vi phạm hành chính và tính tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26058/CT-HTr | Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Nhất Nam
(Địa chỉ: số 2 Chương Dương Độ, q.Hoàn Kiếm, Hà Nội)
MST: 0100236312
Trả lời công văn số 2001/15/TB-KT ngày 20/01/2015 của Công ty cổ phần Nhất Nam hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.
+ Tại Khoản 1, Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.”
+ Tại Khoản 5, Điều 5 quy định trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.”
Căn cứ Công văn số 7062/BTC-TCT ngày 29/5/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “từ 1/1/2014, doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường trước đây đã áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% và thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại cho doanh nghiệp, hợp tác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.”
Theo các quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần thực phẩm Hiệp Long Hà Nội cung cấp mặt hàng mộc nhĩ chưa qua chế biến cho Công ty cổ phần Nhất Nam thì mặt hàng này không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo cho Công ty cổ phần Nhất Nam biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11542/CT-TTHT năm 2014 về kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 11560/CT-TTHT năm 2014 về lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 31324/CT-HTr năm 2015 về kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6996/CT-HTr năm 2015 lập hóa đơn kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 51261/CT-HTr năm 2015 chính sách thuế khi nhận các khoản bồi thường bằng tiền do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 850/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 14052/CT-TTHT năm 2017 về kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 7062/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy, hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 11542/CT-TTHT năm 2014 về kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11560/CT-TTHT năm 2014 về lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 31324/CT-HTr năm 2015 về kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 6996/CT-HTr năm 2015 lập hóa đơn kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 51261/CT-HTr năm 2015 chính sách thuế khi nhận các khoản bồi thường bằng tiền do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 850/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 14052/CT-TTHT năm 2017 về kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 26058/CT-HTr năm 2015 kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 26058/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/05/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
