Giới thiệu về Công văn 25536/CTHN-TTHT năm 2022
Công văn 25536/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2022 nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức thực hiện đúng các quy định về chính sách thuế hiện hành. Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết về việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi được hướng dẫn
- Quy định về chi phí được trừ khi xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Các khoản chi phí cách ly phòng dịch tại khách sạn và chi phí xét nghiệm cho chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam để làm việc tại doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Điều kiện áp dụng là các khoản chi này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi phí phát sinh.
- Đối với các khoản chi phí đưa đón, chi phí vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài, nếu được xác định là chi phí phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) thì được tính vào chi phí hợp lệ.
- Quy định về thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động
- Khoản chi phí cách ly phòng dịch tại khách sạn và chi phí xét nghiệm cho chuyên gia nước ngoài do doanh nghiệp chi trả thay không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Đây được xác định là nghĩa vụ bắt buộc của doanh nghiệp theo quy định phòng chống dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền thuê nhà, tiền điện, nước và các dịch vụ kèm theo cho người lao động thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định. Tuy nhiên, mức tính vào thu nhập chịu thuế không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động phải được tổng hợp đầy đủ vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Quy định về khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
- Thuế GTGT đầu vào của các khoản chi phí cách ly, xét nghiệm và các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Trường hợp hóa đơn mang tên cá nhân người lao động nhưng do doanh nghiệp thanh toán thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ, trừ trường hợp pháp luật có quy định đặc thù khác.
Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống quy chế tài chính nội bộ, hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể để bổ sung, hoàn thiện các điều khoản về chi phí phúc lợi, chi phí hỗ trợ người lao động nước ngoài. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và hóa đơn hợp lệ là điều kiện tiên quyết để bảo vệ chi phí hợp lý khi thực hiện quyết toán thuế với cơ quan quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25536/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Vận tải ô tô số 2
MST: 0100109240
(Địa chỉ: số 62 Hoa Lâm, phường Việt Hưng, quận Long Biên, TP Hà Nội)
Trả lời văn bản số 45/2022/CV/OTO ngày 16/5/2022 của Công ty cổ phần Vận tải ô tô số 2 (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc hướng dẫn chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
Tại Điều 4 quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này...”
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:
Tại Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế.
Tại Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế.
Tại Điều 10 quy định mức thuế suất thuế GTGT 5%.
Tại Điều 11 quy định mức thuế suất thuế GTGT 10%.
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Tại Điều 7 quy định về thu nhập khác (đã được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính):
“Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:
…
6. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác.
Khoản thu nhập này được xác định bằng (=) doanh thu thu được từ việc chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản...”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp cá nhân góp vốn thành lập Công ty, sau đó rút vốn bằng tài sản thì Công ty thực hiện lập hóa đơn GTGT theo mức thuế suất thuế GTGT tương ứng của từng tài sản. Công ty thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định.
Nội dung vướng mắc liên quan đến hạch toán kế toán không thuộc thẩm quyền của cơ quan Thuế. Đề nghị Công ty nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật liên quan và liên hệ với Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính để được hướng dẫn.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 4 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty cổ phần Vận tải ô tô số 2 được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1830/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 5154/CTHN-TTHT năm 2022 về hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 10577/CTHN-TTHT năm 2022 về hướng dẫn chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 29359/CTHN-TTHT năm 2022 về hướng dẫn chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 4317/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3387/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3393/CTTPHCM-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia Nhật Bản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4212/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 9679/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 5Công văn 1830/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 5154/CTHN-TTHT năm 2022 về hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 10577/CTHN-TTHT năm 2022 về hướng dẫn chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 29359/CTHN-TTHT năm 2022 về hướng dẫn chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 4317/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 3387/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 3393/CTTPHCM-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia Nhật Bản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 4212/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 9679/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 25536/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 25536/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/06/2022
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
