Tóm tắt Công văn 4212/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4212/CTTPHCM-TTHT được Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn thực hiện đúng các quy định pháp luật về thuế. Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc hướng dẫn xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi ủng hộ, tài trợ cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi được hướng dẫn bao gồm:
1. Quy định về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Theo hướng dẫn tại Công văn, các doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi ủng hộ, tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 tại Việt Nam. Quy định này được áp dụng cụ thể như sau:
- Khoản chi ủng hộ, tài trợ phải được thực hiện thông qua các đơn vị nhận tài trợ được pháp luật quy định, bao gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; cơ sở y tế; đơn vị lực lượng vũ trang; tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội; quỹ phòng, chống dịch Covid-19 các cấp; cổng thông tin điện tử nhân đạo quốc gia; các quỹ từ thiện, nhân đạo được thành lập và hoạt động hợp pháp.
- Các khoản chi trực tiếp cho cá nhân, hộ gia đình hoặc các tổ chức không thuộc danh sách các đơn vị tiếp nhận nêu trên sẽ không được chấp nhận là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
2. Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ chứng minh khoản chi tài trợ hợp pháp
Để doanh nghiệp được ghi nhận hợp lệ các khoản chi ủng hộ, tài trợ phòng, chống dịch Covid-19 vào chi phí được trừ, Cục Thuế hướng dẫn doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ theo quy định, bao gồm:
- Biên bản xác nhận ủng hộ, tài trợ theo mẫu quy định tại Nghị định số 44/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Biên bản này phải có đầy đủ chữ ký, đóng dấu xác nhận của đại diện doanh nghiệp tài trợ và đại diện của cơ quan, tổ chức tiếp nhận tài trợ.
- Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền, ủy nhiệm chi, chuyển khoản ngân hàng (nếu tài trợ bằng tiền).
- Các văn bản, quyết định hoặc thư kêu gọi ủng hộ, tài trợ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các tổ chức được phép vận động tài trợ.
3. Một số lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi kê khai thuế
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh lưu ý các doanh nghiệp một số điểm quan trọng để tránh sai sót khi thực hiện quyết toán thuế:
- Chính sách cho phép trừ các khoản chi ủng hộ, tài trợ Covid-19 được áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN năm 2020 và năm 2021 theo đúng tinh thần của Nghị định số 44/2021/NĐ-CP.
- Trường hợp công ty mẹ nhận ủy quyền của các công ty con để thực hiện chi ủng hộ, tài trợ thì khoản chi này chỉ được tính vào chi phí được trừ của công ty con tương ứng với phần đóng góp của từng công ty con, kèm theo đầy đủ chứng từ phân bổ và xác nhận theo quy định.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các khoản chi ủng hộ, tài trợ này khi thực hiện quyết toán thuế TNDN hàng năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4212/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty Liên doanh TNHH KFC Việt Nam tại TP.HCM
Địa chỉ: Số 01, Đường Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM
Mã số thuế: 0100773885-001
Trả lời văn thư số 180321/CV-KTC-CN ngày 18/3/2021 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
Tại điểm đ.3.2 khoản 2 Điều 2 quy định Các khoản thu nhập chịu thuế
“đ.3.2) Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí thẩm mỹ... nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế."
Tại điểm i khoản 1 Điều 9 quy định các khoản giảm trừ
“i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này."
Tại Điều 25 quy định khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
“1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập,...
…
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
…”
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 26 quy định Khai thuế, quyết toán thuế
“1. Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế.
…
2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh
d) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:
d.1) Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị và thực tế đang làm việc ở đơn vị tại thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.”
Căn cứ khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân
“1. Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16
“a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
…”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b.1 khoản 1 Điều 16
“b.1) Hồ sơ khai thuế tháng, quý
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế theo Tờ khai mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
…”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16
“2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
a) Nguyên tắc khai thuế
…
a.4) Ủy quyền quyết toán thuế
a.4.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:
…
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.”
Căn cứ văn bản số 801/TCT-TNCN ngày 2/3/2016 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2015 và cấp MST NPT,
Căn cứ các quy định trên,
1. Trường hợp Công ty KFC ký hợp đồng với tổ chức khám sức khỏe thường niên cho nhân viên Công ty, Công ty trực tiếp chi trả tiền cho tổ chức khám sức khỏe, nội dung chi trả không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định tại điểm đ.3.2 khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
2. Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại Công ty và thực tế đang làm việc ở Công ty tại thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm tại Công ty, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ đủ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này, thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế qua Công ty theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
3. Công ty thực hiện kê khai, khấu trừ và nộp thuế theo hướng dẫn tại Điều 25; khoản 1, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC. Đối với người lao động do Công ty khấu trừ, kê khai, nộp thuế nếu chuyển sang Chi nhánh thì khi quyết toán thuế, Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1, Mục II văn bản số 801/TCT-TNCN. Trường hợp người lao động được điều chuyển từ Công ty sang Chi nhánh và ngược lại thì Công ty thực hiện thủ tục tăng giảm người phụ thuộc theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, đơn vị cũ thực hiện cung cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản 1, Mục I văn bản số 801/TCT-TNCN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết đế thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 801/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2015 và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 25536/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 29359/CTHN-TTHT năm 2022 về hướng dẫn chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 31557/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 4212/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4212/CTTPHCM-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/05/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
