Tổng quan về Công văn 4317/CTTPHCM-TTHT năm 2021
Công văn 4317/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế liên quan đến các khoản chi phí phát sinh trong bối cảnh phòng, chống dịch Covid-19 của doanh nghiệp. Văn bản tập trung làm rõ cách xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi hỗ trợ người lao động.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí phòng chống dịch
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc phòng, chống dịch Covid-19 cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc phục vụ cho công tác bảo đảm an toàn lao động tại nơi làm việc.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Các khoản chi cụ thể bao gồm: chi phí mua khẩu trang, nước sát khuẩn, đồ bảo hộ, chi phí xét nghiệm Covid-19 cho người lao động, và các chi phí cách ly y tế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản hỗ trợ người lao động
Về nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động đối với các khoản chi phí phòng chống dịch do doanh nghiệp chi trả, Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể:
- Chi phí xét nghiệm Covid-19: Khoản chi phí xét nghiệm Covid-19 cho người lao động nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và bảo đảm an toàn tại nơi làm việc là khoản chi chung cho tập thể, không ghi đích danh cá nhân thụ hưởng thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Chi phí cách ly và đưa đón: Trường hợp doanh nghiệp chi trả chi phí cách ly y tế, chi phí xét nghiệm Covid-19 khi nhập cảnh cho các chuyên gia nước ngoài hoặc người lao động theo quy định phòng dịch của cơ quan nhà nước để vào làm việc tại doanh nghiệp, khoản chi này được coi là chi phí vận hành của doanh nghiệp, không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Các khoản hỗ trợ bằng tiền mặt trực tiếp: Đối với các khoản hỗ trợ bằng tiền mặt trực tiếp cho cá nhân người lao động (không thông qua việc chi trả trực tiếp cho đơn vị cung cấp dịch vụ y tế hoặc không có hóa đơn chứng từ tập thể), khoản tiền này phải được cộng vào thu nhập từ tiền lương, tiền công để tính thuế TNCN theo quy định.
Khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho công tác phòng, chống dịch Covid-19 tại doanh nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện:
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên.
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và bảo vệ sức khỏe người lao động trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh.
Ý nghĩa và lưu ý thực thi cho doanh nghiệp
Công văn 4317/CTTPHCM-TTHT mang lại sự tháo gỡ kịp thời cho các doanh nghiệp trong giai đoạn dịch bệnh, giúp doanh nghiệp yên tâm thực hiện các biện pháp bảo vệ người lao động mà không lo ngại về rủi ro pháp lý thuế. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phải lưu trữ đầy đủ các quyết định nội bộ, phương án phòng chống dịch của doanh nghiệp, danh sách người lao động được xét nghiệm hoặc cách ly để làm cơ sở giải trình khi quyết toán thuế.
- Các chứng từ y tế, hóa đơn từ các cơ sở y tế thực hiện xét nghiệm phải hợp pháp và khớp với danh sách nhân sự thực tế của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4317/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 5 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH Shopback Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 5, Lotte Mart Phú Thọ, số 968 Đường 3/2, P.15, Q.11, TP. HCM
Mã số thuế: 0315044346
Trả lời văn bản số 2/CV/2020 ngày 29/01/2021 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc hội (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2020);
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
Tại Khoản 5 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“…
đ) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm.
e) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT”.
Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này”.
Căn cứ Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn như sau:
“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
…”
Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
Tại Khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định lập hóa đơn như sau:
“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất). …”.
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/20T4/TT-BTC và Điều 6 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, về nguyên tắc phiếu quà tặng (voucher) là chứng từ được sử dụng để thanh toán giá trị hàng hóa, dịch vụ tương đương theo số tiền ghi trên phiếu, khi bán phiếu quà tặng bên bán lập chứng từ thu tiền, bên mua lập chứng từ chi tiền. Khi sử dụng phiếu quà tặng để mua hàng hóa, dịch vụ thì bên bán (các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ) lập hóa đơn kê khai, nộp thuế theo quy định.
Trường hợp Công ty theo trình bày, hoạt động kinh doanh voucher theo hình thức đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng hoặc mua của các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo giá thấp hơn mệnh giá để bán lại cho đối tác khác là các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu sử dụng theo đúng giá trị ghi trên phiếu quà tặng hưởng chênh lệch thì đối với khoản tiền hoa hồng Công ty nhận được từ nhà cung cấp hoặc khoản thu nhập chênh lệch phát sinh Công ty lập hóa đơn, tính kê khai nộp thuế GTGT (áp dụng thuế suất 10%), thuế TNDN theo quy định.
Chứng từ chi tiền, thu tiền Công ty mua bán voucher là khoản thu hộ chi hộ, Công ty không tính vào chi phí, doanh thu khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Quản lý thuế 2019
- 9Công văn 25536/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 29359/CTHN-TTHT năm 2022 về hướng dẫn chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 31557/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 4317/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4317/CTTPHCM-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/05/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
