Giới thiệu về Công văn 3387/CTTPHCM-TTHT năm 2021
Công văn 3387/CTTPHCM-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc đưa chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc trong bối cảnh phòng chống dịch bệnh. Nội dung công văn tập trung làm rõ cách xác định chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản chi phí cách ly, chi phí xét nghiệm và vé máy bay.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí cách ly và đưa đón chuyên gia
Theo hướng dẫn tại công văn, các khoản chi phí liên quan đến chuyên gia nước ngoài được xem xét tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:
- Điều kiện về hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Tính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: Các khoản chi phí như tiền vé máy bay, chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí xét nghiệm cho chuyên gia nước ngoài phải được quy định rõ trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận lao động giữa doanh nghiệp và chuyên gia.
- Quy định cụ thể về chi phí cách ly: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó thỏa thuận các khoản chi phí về chỗ ở (bao gồm cả chi phí cách ly phòng dịch tại khách sạn) do doanh nghiệp chi trả, thì khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích của chuyên gia
Nội dung công văn phân định rõ các khoản chi phí nào tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia nước ngoài và khoản nào được miễn:
- Khoản chi phí cách ly tại khách sạn: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền cách ly tại khách sạn cho chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam, nếu khoản chi này mang tính chất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động thì được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp nhưng đồng thời phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động dưới dạng lợi ích khác được hưởng.
- Chi phí xét nghiệm: Các khoản chi phí xét nghiệm cho người lao động (bao gồm cả chuyên gia nước ngoài) nhằm bảo đảm an toàn tại nơi làm việc và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Chi phí vé máy bay: Khoản tiền vé máy bay do doanh nghiệp chi trả cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam nhận việc hoặc về nước khi hết hạn hợp đồng lao động theo đúng quy định của Luật Lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn dịch vụ cách ly, đưa đón chuyên gia:
- Điều kiện khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành từ các khoản chi phí nêu trên được khấu trừ nếu đáp ứng các điều kiện chung về khấu trừ thuế GTGT (có hóa đơn GTGT hợp pháp, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
- Sự phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đối với các khoản chi phí thực tế phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của doanh nghiệp.
Đánh giá và lưu ý cho doanh nghiệp khi áp dụng
Công văn 3387/CTTPHCM-TTHT mang tính chất hướng dẫn thực tế rất cao, giúp tháo gỡ nhiều vướng mắc cho các doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài. Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý và tránh bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát lại toàn bộ hệ thống hợp đồng lao động, thỏa thuận lao động hoặc quy chế tài chính của công ty để đảm bảo các khoản chi phí này đã được quy định rõ ràng và nhất quán.
- Thu thập và lưu trữ đầy đủ các quyết định cách ly của cơ quan y tế có thẩm quyền, hóa đơn tiền phòng khách sạn, vé máy bay, chứng từ xét nghiệm và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tương ứng.
- Phân loại chính xác các khoản chi để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT, tính chi phí được trừ thuế TNDN và khấu trừ thuế TNCN của người lao động đúng theo hướng dẫn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3387/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 4 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH Seiwa Electric (VN)
Địa chỉ: Lô R- 28b-30-32-34-36a Đường số 18, KCX Tân Thuận, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP.HCM
Mã số thuế: 0310843088
Trả lời văn bản số 01/CV-2021 ngày 22/01/2021 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 26/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng (GTGT):
Tại Khoản 1 Điều 9 quy định:
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
…”
Tại Điểm a Khoản 2 Điều 9 quy định:
“2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.”
Tại Khoản 2 Điều 16 quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
“…
Riêng các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan:
…
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
- Cơ sở kinh doanh cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm và hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất gồm: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng (bao gồm cả bảo hộ lao động: quần, áo, mũ, giầy, ủng, găng tay).”
Căn cứ điểm 50 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ tài chính sửa đổi bổ sung Điều 74 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
“50. Điều 74 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 74. Quy định chung đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX
1. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm xuất khẩu của DNCX phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định và sử dụng đúng với mục đích sản xuất, trừ các trường hợp sau DNCX và đối tác của DNCX được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan:
a) Hàng hóa mua, bán, thuê, mượn giữa các DNCX với nhau. Trường hợp hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị của hợp đồng gia công giữa các DNCX thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 76 Thông tư này;
b) Hàng hóa là vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng mua từ nội địa để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại DNCX;
c) Hàng hóa luân chuyển trong nội bộ của một DNCX, luân chuyển giữa các DNCX trong cùng một khu chế xuất;
d) Hàng hóa của các DNCX thuộc một tập đoàn hay hệ thống công ty tại Việt Nam, có hạch toán phụ thuộc;
đ) Hàng hóa đưa vào, đưa ra DNCX để bảo hành, sửa chữa hoặc thực hiện một số công đoạn trong hoạt động sản xuất như: kiểm tra, phân loại, đóng gói, đóng gói lại.
Trường hợp không làm thủ tục hải quan, DNCX lập và lưu trữ chứng từ, sổ chi tiết việc theo dõi hàng hóa đưa vào, đưa ra theo các quy định của Bộ Tài chính về mua bán hàng hóa, chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó xác định rõ mục đích, nguồn hàng hóa.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty là doanh nghiệp trong khu chế xuất ký hợp đồng thi công xây dựng công trình với Công ty TNHH Yamato Quốc Tế để cải tạo hệ thống đèn nhà xưởng của Công ty, Công ty TNHH Yamato Quốc Tế có đưa một số vật tư, hàng hóa vào Khu phi thuế quan gồm: dây điện, phụ kiện đi kèm để thực hiện thi công công trình theo quy định tại hợp đồng thì có thể lựa chọn không phải mở tờ khai hải quan. Trường hợp Công ty TNHH Yamato Quốc tế cung cấp hàng hóa là vật liệu xây dựng cho doanh nghiệp chế xuất tự thi công xây dựng công trình hoặc thuê đơn vị khác thi công xây dựng thì Công ty TNHH Yamato Quốc Tế phải mở tờ khai hải quan hàng xuất khẩu theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10577/CTHN-TTHT năm 2022 về hướng dẫn chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 25536/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 29359/CTHN-TTHT năm 2022 về hướng dẫn chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 10577/CTHN-TTHT năm 2022 về hướng dẫn chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 25536/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 29359/CTHN-TTHT năm 2022 về hướng dẫn chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 3387/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3387/CTTPHCM-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/04/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
