Công văn 2451/TCT-CS năm 2013 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp, đúng quy chuẩn của hàng hóa, dịch vụ mua vào.
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (trừ các trường hợp đặc biệt không bắt buộc theo quy định của pháp luật).
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được xác định là hợp lệ khi có sự chuyển tiền rõ ràng từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán. Cả hai tài khoản này phải được mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hợp pháp và tuân thủ đúng các hình thức thanh toán hiện hành.
Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN
Về mặt thuế thu nhập doanh nghiệp, Công văn 2451/TCT-CS làm rõ các tiêu chí để một khoản chi phí liên quan đến hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ được tính vào chi phí được trừ:
- Khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về thuế và kế toán.
- Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đảm bảo tính đồng bộ giữa quy định về thuế GTGT và thuế TNDN.
Hướng dẫn xử lý trường hợp thanh toán qua bên thứ ba được ủy quyền
Một trong những nội dung trọng tâm của văn bản là hướng dẫn giải quyết các vướng mắc phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện thanh toán thông qua một bên thứ ba được ủy quyền. Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể:
- Việc thanh toán cho bên thứ ba được ủy quyền bởi bên bán phải được quy định rõ ràng bằng văn bản cụ thể trong hợp đồng mua bán chính thức hoặc phụ lục hợp đồng đính kèm.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ dòng tiền được chuyển từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên thứ ba được ủy quyền hợp pháp theo đúng thỏa thuận đã ký kết.
- Trong trường hợp việc ủy quyền thanh toán không được lập thành văn bản hoặc thực hiện không đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp mua hàng sẽ bị từ chối khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính khoản chi này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Ý nghĩa thực tiễn và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Công văn 2451/TCT-CS mang lại hành lang hướng dẫn rõ ràng, giúp doanh nghiệp chủ động phòng tránh các rủi ro pháp lý về thuế:
- Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng các điều khoản thanh toán trong hợp đồng thương mại, đặc biệt là các giao dịch có sự tham gia của bên thứ ba hoặc các hình thức thanh toán bù trừ công nợ phức tạp.
- Đảm bảo tài khoản ngân hàng thực hiện giao dịch của cả bên mua và bên bán đã được đăng ký hoặc thông báo đầy đủ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng quy định pháp luật.
- Thiết lập hệ thống lưu trữ chứng từ khoa học, bao gồm hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng và các văn bản ủy quyền liên quan để sẵn sàng cung cấp khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2451/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Cục thuế tỉnh Quảng Nam; |
Trả lời công văn số 915/CT-KTT1 ngày 11/3/2013 của Cục thuế tỉnh Quảng Nam và công văn số 165/CV-HAR ngày 27/3/2013 của Công ty TNHH Khu du lịch VinaCapital Hội An về việc khấu trừ thuế và tính vào chi phí phần giá trị đầu tư điều chỉnh giảm theo thiết kế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
"Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ.
Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam".
Từ năm 2009, đối với hóa đơn GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị trên 20 triệu đồng phải thanh toán qua ngân hàng.
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành quy định:
Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Căn cứ quy định nêu trên và theo trình bày của Công ty TNHH Khu du lịch VinaCapital, Cục thuế Quảng Nam:
- Về thuế GTGT: Trường hợp từ năm 2007 đến năm 2010 Công ty TNHH Khu du lịch VinaCapital có phát sinh các chi phí: thi công móng cọc, tư vấn thiết kế kiến trúc, thiết kế sơ bộ, thiết kế nội thất, tư vấn khối lượng, tư vấn phát triển và chi phí quản lý dự án…chi phí có hóa đơn, chứng từ hợp lệ và đã được thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng theo đúng quy định và các chi phí này phục vụ hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT thì Tổng cục Thuế nhất trí với ý kiến của Cục thuế là Công ty TNHH Khu du lịch VinaCapital Hội An được khấu trừ thuế GTGT.
- Về thuế TNDN: Đề nghị Cục thuế kiểm tra quyết toán để xác định cụ thể trường hợp các chi phí: thi công móng cọc, tư vấn thiết kế kiến trúc, thiết kế sơ bộ, thiết kế nội thất, tư vấn khối lượng, tư vấn phát triển và chi phí quản lý dự án…chi phí có hóa đơn, chứng từ hợp lệ và đã được thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng, Công ty TNHH Khu du lịch VinaCapital Hội An có sai sót về hạch toán nhưng nếu Cục thuế qua kiểm tra quyết toán xác nhận đây là các chi phí thực tế đã được sử dụng để phục vụ việc xây dựng khu nghỉ mát hiện nay ở Việt Nam thì Công ty TNHH Khu du lịch VinaCapital Hội An điều chỉnh lại hạch toán theo quy định và Cục thuế thực hiện xử lý theo quy định khi xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Quảng Nam, Công ty TNHH Khu du lịch VinaCapital Hội An được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1345/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2149/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2418/TCT-CS năm 2013 khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ đất vào tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2481/TCT-KK năm 2013 điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 7129/TCT-CS năm 2013 khấu trừ thuế thuế giá trị gia tăng ấn định tại khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4351/TCT-CS năm 2013 khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 3Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 4Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 5Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 6Công văn 1345/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2149/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2418/TCT-CS năm 2013 khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ đất vào tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2481/TCT-KK năm 2013 điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 7129/TCT-CS năm 2013 khấu trừ thuế thuế giá trị gia tăng ấn định tại khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4351/TCT-CS năm 2013 khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2451/TCT-CS năm 2013 khấu trừ thuế, tính vào chi phí do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2451/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/07/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra