Tóm tắt Công văn 7129/TCT-CS năm 2013 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng ấn định tại khâu nhập khẩu
Công văn 7129/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu bị cơ quan Hải quan ấn định thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp trong việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT phát sinh từ hoạt động nhập khẩu bị ấn định thuế.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào bị ấn định tại khâu nhập khẩu
- Thuế GTGT nộp ở khâu nhập khẩu (bao gồm cả số thuế GTGT bị cơ quan Hải quan truy thu, ấn định) được xác định là thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào này nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Hàng hóa nhập khẩu bị ấn định thuế phải được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của cơ sở kinh doanh.
- Điều kiện và hồ sơ để được khấu trừ thuế GTGT ấn định
- Phải có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu: Doanh nghiệp phải xuất trình được biên lai nộp thuế, chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc giấy nộp tiền có xác nhận của kho bạc hoặc ngân hàng thương mại về số thuế GTGT đã nộp theo quyết định ấn định thuế của cơ quan Hải quan.
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật (áp dụng đối với các hợp đồng, lô hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
- Có quyết định ấn định thuế hoặc quyết định truy thu thuế của cơ quan Hải quan đối với lô hàng nhập khẩu tương ứng để làm cơ sở đối chiếu.
- Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp cụ thể
- Trường hợp doanh nghiệp đã thực nộp đủ số thuế GTGT bị ấn định tại khâu nhập khẩu và có đầy đủ chứng từ theo quy định thì được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại kỳ tính thuế phát sinh chứng từ nộp thuế đó.
- Trường hợp cơ quan Hải quan xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc xử lý vi phạm về giá tính thuế, doanh nghiệp chỉ được khấu trừ phần thuế GTGT đầu vào thực nộp theo quyết định ấn định, tuyệt đối không bao gồm các khoản tiền phạt vi phạm hành chính hoặc tiền chậm nộp thuế.
- Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ chứng từ nộp thuế của doanh nghiệp với quyết định ấn định thuế của cơ quan Hải quan để đảm bảo tính chính xác, tránh việc khấu trừ trùng lặp hoặc khấu trừ không đúng đối tượng quy định.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được tổng hợp dựa trên các quy định pháp lý cốt lõi của Công văn 7129/TCT-CS nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ và quyền lợi thuế khi phát sinh số thuế GTGT bị ấn định tại khâu nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7129/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2013 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Tổng cục Thuế nhận được công văn của Tổng cục Hải quan ngày 30/08/2013 đề nghị tham gia ý kiến về việc khấu trừ thuế GTGT của Công ty TNHH Tùng Lâm nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về nguyên tắc, máy móc, thiết bị nhập khẩu để tạo TSCĐ cho dự án Nhà máy sản xuất cồn Tùng Lâm của Công ty TNHH Tùng Lâm không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nhưng do Công ty đã tự xác định kê khai thuế GTGT ở khâu nhập khẩu đối với số máy móc, thiết bị nêu trên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nên khi cơ quan Hải quan ra Quyết định ấn định thuế đối với Công ty thì Công ty không được kê khai khấu trừ đối với số thuế GTGT bị truy thu theo Quyết định ấn định thuế (Khoản 2 Điều 34 Luật Quản lý Thuế).
Kính chuyển ý kiến để Tổng cục Hải quan tổng hợp báo cáo Bộ./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2411/TCT-CS năm 2013 khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2418/TCT-CS năm 2013 khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ đất vào tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2451/TCT-CS năm 2013 khấu trừ thuế, tính vào chi phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 13414/BTC-TCHQ năm 2013 về xử lý thuế giá trị gia tăng nguyên liệu nhập khẩu sản xuất xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4351/TCT-CS năm 2013 khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4288/TCT-CS năm 2013 khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 268/TCT-CS năm 2014 khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3868/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Công văn 2411/TCT-CS năm 2013 khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2418/TCT-CS năm 2013 khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ đất vào tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2451/TCT-CS năm 2013 khấu trừ thuế, tính vào chi phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 13414/BTC-TCHQ năm 2013 về xử lý thuế giá trị gia tăng nguyên liệu nhập khẩu sản xuất xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4351/TCT-CS năm 2013 khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4288/TCT-CS năm 2013 khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 268/TCT-CS năm 2014 khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3868/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 7129/TCT-CS năm 2013 khấu trừ thuế thuế giá trị gia tăng ấn định tại khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 7129/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/11/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
