Tổng quan về Công văn 3868/TCT-KK năm 2014
Công văn 3868/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 hướng dẫn về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào ở khâu nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý đối với các trường hợp chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.
Các nội dung trọng tâm và quy định cốt lõi
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT khâu nhập khẩu
Theo hướng dẫn tại Công văn 3868/TCT-KK và các văn bản pháp luật về thuế GTGT liên quan, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật.
- Có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu (như Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc biên lai nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu).
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa nhập khẩu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (bao gồm cả thuế GTGT), trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép.
- Nguyên tắc xác định đối tượng được khấu trừ thuế GTGT
- Đối tượng được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào khâu nhập khẩu phải là tổ chức, cá nhân đứng tên trên tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hóa và trực tiếp nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc được ủy quyền nộp thay theo đúng quy định.
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện ủy thác nhập khẩu hàng hóa, cơ sở nhận ủy thác nhập khẩu thực hiện xuất hóa đơn GTGT trả hàng ủy thác nhập khẩu cho cơ sở đi ủy thác để làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Xử lý các vướng mắc về chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu
Công văn 3868/TCT-KK nhấn mạnh việc kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ nộp thuế:
- Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm rà soát kỹ thông tin trên Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Thông tin về người nộp thuế, mã số thuế, và số tiền thuế phải trùng khớp với thông tin trên tờ khai hải quan nhập khẩu tương ứng.
- Trường hợp có sự sai lệch thông tin do lỗi tác nghiệp hoặc lỗi hệ thống của ngân hàng/kho bạc nhưng thực tế doanh nghiệp đã nộp đủ tiền thuế vào ngân sách nhà nước, cơ quan thuế phối hợp với các bên liên quan để xác nhận và tạo điều kiện cho doanh nghiệp được khấu trừ thuế theo đúng thực tế phát sinh.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn này giúp tháo gỡ các vướng mắc thủ tục hành chính cho doanh nghiệp trong quá trình thông quan và hoàn thuế, tránh việc xuất hiện các tranh chấp không đáng có giữa cơ quan thuế và người nộp thuế liên quan đến tính hợp lệ của chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước, đồng thời đảm bảo tính nghiêm minh và nhất quán của pháp luật thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3868/TCT-KK | Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Bách Lộc
Trả lời công văn số 05/2014/CV-BL ngày 19/7/2014 của Công ty TNHH MTV Bách Lộc về việc khấu trừ thuế đối với chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) khâu nhập khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm a, b khoản 1.3 mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng:
“a) Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn trên hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ. Đối với những hóa đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục riêng trong bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào”;
Căn cứ Công văn số 10220/BTC-TCT ngày 20/7/2009 của Bộ Tài chính về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế GTGT
“1. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm, thu, thẻ ngân hàng và các hình thức thanh toán khác theo quy định.
….
3. Các chứng từ và trường hợp sau đây không đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên:
a) Chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bản.
b) Chứng từ thanh toán theo các hình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
c) Các trường hợp khác không đáp ứng được điều kiện nêu tại điểm 1 và điểm 2 công văn này
…..
5. Đối với trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên trong thời gian từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/03/2009 có chứng từ chứng minh việc nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán hoặc có chứng từ chuyển tiền vào tài khoản bên bán được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào”.
Trường hợp Công ty TNHH MTV Bách Lộc nhập khẩu gỗ từ Campuchia, thanh toán cho thương nhân Campuchia bằng tiền mặt Việt Nam đồng (VNĐ) có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, Cục Thuế tỉnh An Giang đã có công văn 1130/CT-TTHT ngày 08/7/2014 trả lời Công ty là đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH MTV Bách Lộc biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4188/TCT-CS về việc khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa ở khâu nhập khẩu do Tổng cục thuế ban hành
- 2Công văn 7129/TCT-CS năm 2013 khấu trừ thuế thuế giá trị gia tăng ấn định tại khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 6702/TCHQ-TXNK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5689/CT-TTHT năm 2013 về chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3748/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 8963/CT-TTHT năm 2013 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 12903/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu đối với phần mềm camera do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 4826/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 4188/TCT-CS về việc khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa ở khâu nhập khẩu do Tổng cục thuế ban hành
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 10220/BTC-TCT về việc điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 7129/TCT-CS năm 2013 khấu trừ thuế thuế giá trị gia tăng ấn định tại khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 6702/TCHQ-TXNK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5689/CT-TTHT năm 2013 về chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3748/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 8963/CT-TTHT năm 2013 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 12903/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu đối với phần mềm camera do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 4826/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3868/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3868/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/09/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Thị Duyên Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
