Tổng quan về Công văn 4826/TCT-KK năm 2014
Công văn 4826/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế liên quan đến chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản đưa ra các căn cứ pháp lý rõ ràng về điều kiện, hồ sơ chứng từ cũng như nguyên tắc kê khai khấu trừ thuế GTGT khâu nhập khẩu nhằm đảm bảo thực hiện thống nhất quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Quản lý thuế.
- Điều kiện và chứng từ làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu: Căn cứ để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa nhập khẩu là chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (như giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, biên lai thu thuế của cơ quan hải quan hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài).
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đối với hàng hóa nhập khẩu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo đúng quy định hiện hành, trừ các trường hợp đặc thù được pháp luật cho phép.
- Tờ khai hải quan: Hàng hóa nhập khẩu phải có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục thông quan và xác định rõ nghĩa vụ thuế GTGT phát sinh ở khâu nhập khẩu.
- Nguyên tắc và thời điểm kê khai khấu trừ thuế GTGT
- Thời điểm kê khai khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu được kê khai, khấu trừ vào kỳ tính thuế phát sinh chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Doanh nghiệp căn cứ vào ngày hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trên chứng từ để xác định đúng kỳ kê khai.
- Xử lý trường hợp kê khai bổ sung: Trường hợp doanh nghiệp phát sinh chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu nhưng chưa kê khai khấu trừ ngay trong kỳ, doanh nghiệp được thực hiện kê khai bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
- Điều chỉnh giảm thuế GTGT đã khấu trừ: Trường hợp số thuế GTGT khâu nhập khẩu đã nộp sau đó được cơ quan hải quan hoàn trả hoặc giảm bớt do điều chỉnh giá trị hàng hóa/tờ khai, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT tương ứng đã được khấu trừ vào kỳ phát sinh điều chỉnh.
- Trách nhiệm của Người nộp thuế và Cơ quan quản lý
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ và trung thực của hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu và chứng từ thanh toán qua ngân hàng; lưu trữ đầy đủ hồ sơ hải quan để xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Thực hiện rà soát, đối chiếu thông tin nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu giữa dữ liệu của cơ quan hải quan và hồ sơ kê khai của doanh nghiệp để kịp thời phát hiện, xử lý các vi phạm hoặc hành vi gian lận hoàn thuế, khấu trừ thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4826/TCT-KK | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lào Cai
Trả lời công văn số 1893/CT-KTT1 ngày 26/8/2014 của Cục Thuế tỉnh Lào Cai về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng nhập khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Khoản 6, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT ngày 19/6/2013;
“…
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu;... ”
Căn cứ quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 2 và Điểm a, Khoản 2, Điều 9 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ Công văn số 1893/CT-KTT1 ngày 26/8/2014 của Cục Thuế tỉnh Lào Cai thì: Theo thỏa thuận hợp đồng giữa Công ty CP DAP số 2 - VINACHEM và Liên danh Nhà thầu đứng đầu là Công ty TNHH Công chứng cổ phần Toyo - Thái, trong đó Công ty TNHH Toyo - Việt Nam là thành viên có ghi rõ: “Giá Hợp đồng là giá trọn gói không điều chỉnh trong quá trình thực hiện, đã bao gồm toàn bộ các loại thuế và phí như VAT, thuế TNDN, thuế TNCN...
Giá trọn gói của Nhà thầu không bao gồm thuế nhập khẩu cho các thiết bị vật tư được miễn thuế theo chính sách ưu đãi của Chính phủ Việt Nam cho dự án này. Trường hợp thiết bị và vật tư nhập khẩu không thuộc đối tượng ưu đãi thì Nhà thầu phải chịu thuế nhập khẩu cho phần thiết bị và vật tư này”.
Vì vậy, trường hợp của Công ty CP DAP số 2 - VINACHEM là đơn vị nhập khẩu theo Tờ khai nhập khẩu và theo Thông báo trên chứng từ ghi số lệ phí phải thu của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Lào Cai. Trên Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước, Người nộp thuế là: Công ty CP DAP số 2 - VINACHEM, Người nộp thay là: Công ty TNHH Toyo - Việt Nam. Như vậy Công ty CP DAP số 2 - VINACHEM được sử dụng giấy nộp tiền do Công ty TNHH Toyo Thái - Việt Nam nộp thay để thực hiện kê khai, khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đủ các điều kiện khác theo quy định.
Công ty CP DAP số 2 - Vinachem và Công ty TNHH Toyo - Việt Nam phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc hạch toán sổ sách, chứng từ kế toán và giao dịch giữa hai công ty theo đúng chế độ quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Lào Cai được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10941/BTC-CST năm 2014 kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do cơ quan hải quan ấn định do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3868/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3995/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng của máy móc, thiết bị nhập khẩu để góp vốn do Tổng Cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4876/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 438/TCT-CS năm 2015 về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng của dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 2Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3Công văn 10941/BTC-CST năm 2014 kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do cơ quan hải quan ấn định do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3868/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3995/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng của máy móc, thiết bị nhập khẩu để góp vốn do Tổng Cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4876/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 438/TCT-CS năm 2015 về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng của dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4826/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4826/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/10/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
