Tóm tắt Công văn 2411/TCT-CS năm 2013 về khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn 2411/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương án xử lý hồ sơ hoàn thuế cho doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật.
- Nguyên tắc chung về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành, bao gồm:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của cơ quan hải quan.
- Có hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn xuất khẩu hợp pháp.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo đúng quy định.
- Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Chứng từ thanh toán qua ngân hàng là một trong những điều kiện tiên quyết và bắt buộc để chứng minh tính trung thực của giao dịch xuất khẩu. Công văn làm rõ các yêu cầu sau:
- Tiền thanh toán từ khách hàng nước ngoài phải được chuyển từ tài khoản của khách hàng mở tại ngân hàng nước ngoài vào tài khoản của cơ sở kinh doanh Việt Nam mở tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam.
- Tên của tổ chức, cá nhân chuyển tiền trên chứng từ ngân hàng phải trùng khớp với tên của phía nước ngoài ghi trên hợp đồng xuất khẩu. Trường hợp có sự khác biệt hoặc có bên thứ ba thanh toán hộ, phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng trước khi thực hiện giao dịch.
- Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác như bù trừ công nợ giữa hàng hóa xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu, hoặc thanh toán ủy thác qua bên thứ ba phải có đầy đủ văn bản thỏa thuận, đối chiếu công nợ và chứng từ ngân hàng chứng minh dòng tiền hợp lệ.
- Hướng dẫn xử lý các trường hợp vướng mắc cụ thể
Tổng cục Thuế đưa ra phương án giải quyết cụ thể đối với một số tình huống phát sinh trong thực tế quản lý thuế:
- Trường hợp chứng từ thanh toán qua ngân hàng có sai sót về mặt kỹ thuật hoặc thông tin người chuyển tiền chưa rõ ràng, cơ quan thuế yêu cầu doanh nghiệp phải phối hợp với ngân hàng phục vụ để xác minh, làm rõ nguồn gốc dòng tiền chuyển từ nước ngoài về.
- Đối với các trường hợp thanh toán chậm trả, doanh nghiệp phải ghi rõ điều khoản thanh toán chậm trong hợp đồng xuất khẩu. Đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng mà chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, doanh nghiệp chưa được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào tương ứng và phải theo dõi, thực hiện khi có chứng từ hợp lệ.
- Trường hợp phía nước ngoài thanh toán bằng tiền mặt do các nguyên nhân bất khả kháng hoặc quy định đặc thù của quốc gia nhập khẩu, cơ quan thuế cần tiến hành kiểm tra thực tế, đối chiếu chặt chẽ các chứng từ liên quan để xem xét giải quyết theo đúng thẩm quyền, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm triển khai và kiểm tra của cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trước và sau hoàn thuế GTGT, đặc biệt chú trọng kiểm tra tính xác thực của các chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế.
- Chủ động phối hợp với các ngân hàng thương mại và cơ quan hải quan để đối chiếu thông tin dòng tiền, tờ khai hải quan nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Phổ biến, hướng dẫn kịp thời nội dung công văn này đến các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn để chủ động hoàn thiện hồ sơ, chứng từ đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2411/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định.
Trả lời công văn số 2189/CT-KTT ngày 15/11/2012 về việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT của Công ty TNHH Vàng Bình Định-Newzealand (Công ty BNG) liên quan đến công văn số 2214/CT-KTT và công văn số 316/CT-KTT của Cục Thuế tỉnh Bình Định, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính, điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và Điều 14, Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính về thuế Giá trị gia tăng hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế;
Tại Mục I Phần D Thông tư số 32/2007/TT-BTC, điểm 2 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên và Điều 18 Thông tư số 06/2012/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT quy định về hoàn thuế GTGT;
Tại Điều 41 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý thuế quy định về thủ tục hoàn thuế Giá trị gia tăng.
Theo báo cáo và hồ sơ gửi kèm của Cục Thuế tỉnh Bình Định thì Công ty BNG là cơ sở kinh doanh đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đề nghị được hoàn thuế trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế GTGT đầu ra; Công ty BNG đang trong giai đoạn thực hiện khảo sát thăm dò trong khu vực được cấp phép, sau đó mới thực hiện các thủ tục tiếp theo để được phê duyệt khai thác dự án. Tuy nhiên, qua nghiên cứu hồ sơ không có thông tin về kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty BNG (chưa rõ hàng hóa, dịch vụ bán ra có thuộc diện chịu thuế GTGT hay không chịu thuế GTGT); không rõ đây là hoạt động đầu tư hay là chi phí của hoạt động thăm dò, tìm kiếm; không rõ thuế GTGT đầu vào là của tài sản cố định.
Vì vậy, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Định căn cứ theo hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên và tình hình thực tế của Công ty BNG để có cơ sở xem xét đề nghị hoàn thuế của Công ty BNG.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Định biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3728/TCT-PCCS về việc khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đối với tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3148/TCT-KK về khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3872/TCT-KK về khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2274/TCT-KK năm 2013 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2482/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế liên quan đến kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2884/TCT-KK năm 2013 khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 7129/TCT-CS năm 2013 khấu trừ thuế thuế giá trị gia tăng ấn định tại khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 952/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 3728/TCT-PCCS về việc khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đối với tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3148/TCT-KK về khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3872/TCT-KK về khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 2274/TCT-KK năm 2013 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2482/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế liên quan đến kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2884/TCT-KK năm 2013 khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 7129/TCT-CS năm 2013 khấu trừ thuế thuế giá trị gia tăng ấn định tại khâu nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 952/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2411/TCT-CS năm 2013 khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2411/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/07/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
