Giới thiệu chung về Công văn 2274/TCT-KK năm 2013
Công văn 2274/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích tăng cường công tác quản lý, kiểm tra và giám sát chặt chẽ quy trình hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung hướng dẫn các biện pháp nghiệp vụ cụ thể để phân loại hồ sơ hoàn thuế, kiểm soát rủi ro và ngăn chặn các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước, đặc biệt là thông qua việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và các giao dịch thanh toán qua ngân hàng có dấu hiệu đáng ngờ.
Phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn hướng dẫn chi tiết việc phân loại hồ sơ hoàn thuế thành hai nhóm đối tượng rõ ràng để áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với mức độ rủi ro:
- Trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc nhóm có rủi ro cao về thuế; doanh nghiệp có giao dịch mua bán với các đơn vị đã bỏ trốn hoặc mất tích; doanh nghiệp mới thành lập và hoạt động dưới 24 tháng; doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu qua các cửa khẩu biên giới đất liền hoặc có dấu hiệu nghi ngờ về tính xác thực của chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế, có hệ thống sổ sách kế toán rõ ràng, minh bạch và không thuộc các diện cảnh báo rủi ro cao. Tuy nhiên, công tác hậu kiểm vẫn phải được cơ quan thuế lên kế hoạch thực hiện nghiêm ngặt sau khi tiền thuế đã được hoàn.
Xử lý đối với hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng hoạt động
Để ngăn chặn việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm hợp thức hóa đầu vào để hoàn thuế, Tổng cục Thuế đưa ra các nguyên tắc xử lý nghiêm ngặt đối với các trường hợp liên quan đến doanh nghiệp bỏ trốn:
- Khi phát hiện doanh nghiệp có hóa đơn đầu vào của các đơn vị đã bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động trước ngày xuất hóa đơn, cơ quan thuế sẽ kiên quyết không chấp nhận khấu trừ và không hoàn thuế đối với các hóa đơn này.
- Đối với trường hợp hóa đơn phát sinh trước thời điểm doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn, cơ quan thuế phải tiến hành kiểm tra, xác minh thực tế giao dịch mua bán hàng hóa, kiểm tra dòng tiền thanh toán để quyết định việc cho phép hoàn thuế hoặc tạm dừng hoàn thuế để tiếp tục điều tra làm rõ.
Kiểm tra và xác minh chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Chứng từ thanh toán qua ngân hàng là điều kiện bắt buộc và quan trọng để được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu và các giao dịch mua vào có giá trị lớn:
- Cơ quan thuế có trách nhiệm đối chiếu, xác minh tính hợp pháp và tính thực tế của các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Trường hợp phát hiện dòng tiền luân chuyển vòng vo, có dấu hiệu nộp tiền mặt vào tài khoản rồi chuyển đi ngay trong ngày, hoặc tài khoản thanh toán không đúng tên của bên mua hoặc bên bán, cơ quan thuế sẽ thực hiện tạm dừng hoàn thuế và phối hợp với các ngân hàng thương mại hoặc cơ quan công an để điều tra làm rõ bản chất giao dịch.
Trách nhiệm và sự phối hợp của cơ quan thuế các cấp
Công văn 2274/TCT-KK nhấn mạnh vai trò chỉ đạo và sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị trong ngành thuế cũng như các cơ quan liên quan:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp có rủi ro cao, chia sẻ thông tin kịp thời để phục vụ công tác đối chiếu chéo hóa đơn giữa các địa phương.
- Tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng khác như cơ quan Hải quan, Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng thương mại và Cơ quan Cảnh sát điều tra để xử lý nhanh chóng, dứt điểm các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự về thuế và hóa đơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2274/TCT-KK | Hà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu
Trả lời công văn số 606/CT-KK ngày 17/12/2012 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu về việc vướng mắc về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT); sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 108 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11;
Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 4, Khoản 1 Điều 15 và Điều 33 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 28, Điều 52, Điều 53, Điều 54 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ;
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 8 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 cửa Bộ Tài chính hương dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 2 (d, đ) Điều 14 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 14753/BTC-TCT ngày 02/11/2011 của Bộ Tài chính về việc hạch toán hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN theo quy định tại Thông tư số 28/2010/TT-BTC;
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên:
- Trường hợp DNTN Toàn Phát, DNTN Bảy Bắc là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận đang ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền, có con dấu theo đúng quy định của pháp luật lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định cửa pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh nếu thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và Điều 18 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính thì Cục Thuế xem xét giải quyết hoàn thuế cho doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp vừa có số tiền thuế được hoàn, vừa có số tiền thuế, tiền phạt còn nợ thì thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 28, Điều 53, Điều 54 Thông tư số 28/2011/TT-BTC và hướng dẫn tại công văn số 14753/BTC-TCT ngày 02/11/2011 của Bộ Tài chính nêu trên.
- Trường hợp cơ quan thuế qua kiểm tra trước khi hoàn thuế tại Công ty mà Công ty có phát sinh số tiền thuế bị truy thu, bị phạt thì cơ quan thuế phải ra Quyết định xử lý theo quy định. Đối với số tiền thuế truy thu, phạt qua kiểm tra, thanh tra thì Công ty phải thực hiện nộp vào Ngân sách Nhà nước theo Quyết định xử lý của cơ quan thuế.
- Tuy nhiên, để đảm bảo thời gian giải quyết hoàn thuế theo đúng quy định và xử lý được kịp thời số tiền thuế truy thu, phạt qua thanh tra, kiểm tra thì đối với trường hợp doanh nghiệp sau khi kiểm tra trước khi hoàn thuế có số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế truy thu và tiền phạt thì cơ quan thuế thực hiện bù trừ trên Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN, gửi người nộp thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2087/TCT-KK năm 2013 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2149/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2411/TCT-CS năm 2013 khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3147/TCT-KK năm 2013 tăng cường công tác kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3580/TCT-KK năm 2013 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 14753/BTC-TCT về hạch toán hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2087/TCT-KK năm 2013 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2149/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2411/TCT-CS năm 2013 khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3147/TCT-KK năm 2013 tăng cường công tác kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3580/TCT-KK năm 2013 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2274/TCT-KK năm 2013 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2274/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/07/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
