- Tổng quan về Công văn 24005/CT-TTHT năm 2019
Công văn 24005/CT-TTHT năm 2019 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức trả thu nhập thực hiện đúng các quy định hiện hành về Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến các khoản chi công tác phí cho người lao động. Văn bản đưa ra các tiêu chí cụ thể để xác định tính hợp lệ của chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và các khoản thu nhập được miễn/không chịu thuế TNCN từ chi phí đi công tác.
- Quy định về Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi công tác phí
Để khoản chi phí công tác phí được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần tuân thủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (như Quyết định cử đi công tác, văn bản phê duyệt lịch trình công tác, vé máy bay/vé tàu xe, hóa đơn tiền phòng khách sạn, hóa đơn dịch vụ...).
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp doanh nghiệp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác, chứng từ làm căn cứ tính chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp có quy chế khoán chi công tác phí (tiền ở, tiền đi lại, tiền phụ cấp lưu trú) cho người lao động, khoản chi khoán này sẽ được tính vào chi phí được trừ nếu được quy định cụ thể tại một trong các văn bản: Hợp đồng lao động, Quy chế tài chính hoặc Quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
- Quy định về Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người nhận công tác phí
Chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền công tác phí được phân định rõ ràng giữa khoản chi theo thực tế và khoản chi theo định mức khoán:
- Khoản khoán chi công tác phí: Khoản tiền phụ cấp/khoán chi công tác phí trả cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu khoản tiền này phù hợp với mức khoán chi được quy định tại Quy chế tài chính hoặc Quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
- Khoản chi trả theo thực tế phát sinh: Trường hợp người lao động đi công tác được công ty thanh toán thực tế các chi phí như vé máy bay, tiền khách sạn, tiền đi lại có hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp thì các khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả vượt mức quy định khoán chi hoặc chi trả không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định thì phần chi vượt/chi không hợp lệ đó sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Nguyên tắc hồ sơ và lưu trữ chứng từ phục vụ quyết toán thuế
Doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống hồ sơ chứng từ để làm căn cứ giải trình với cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra:
- Xây dựng Quy chế tài chính/Quy chế công tác phí rõ ràng, quy định chi tiết về đối tượng áp dụng, định mức khoán chi, điều kiện thanh toán và quy trình phê duyệt.
- Lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ chuyến đi bao gồm: Quyết định cử đi công tác, Giấy đi đường (có xác nhận của nơi đến), kế hoạch/báo cáo kết quả công tác, các hóa đơn tài chính hợp pháp và chứng từ thanh toán ngân hàng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24005/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Trung tâm Kỹ thuật Đường bộ 1
(Địa chỉ: Tầng 1 Nhà H2 Thành Công, Ba Đình, Hà Nội - MST: 0100104605)
Trả lời công văn số 81/TTKTDDB1 -KTTH ngày 04/04/2019 của Trung tâm Kỹ thuật Đường bộ 1 (sau đây gọi là Trung tâm) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định về các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.
Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp...”
- Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:
đ.4.1) Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính…”
- Căn cứ Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/04/2017 của Bộ Tài chính quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Trung tâm Kỹ thuật Đường bộ 1 có thực hiện khoán chi công tác phí cho cán bộ được cử đi công tác phù hợp quy chế nội bộ của Trung tâm theo mức quy định tại Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/04/2017 của Bộ Tài chính thì các khoản chi này được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người đi công tác.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Trung tâm Kỹ thuật Đường bộ 1 được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 76771/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản khoán chi công tác phí cho nhân viên đi công tác do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 80220/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân với khoản chi công tác phí của tổ chức phi chính phủ và dự án viện trợ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 13718/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 35855/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp khi bán, thanh lý tài sản nhà nước do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 63594/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản công tác phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 95764/CT-TTHT năm 2019 về hạch toán khoản chi công tác phí nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 10858/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với chi công tác phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 17322/CTHN-TTHT năm 2021 về khoản chi công tác phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 9064/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế với khoản công tác phí do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 76771/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản khoán chi công tác phí cho nhân viên đi công tác do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 80220/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân với khoản chi công tác phí của tổ chức phi chính phủ và dự án viện trợ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 13718/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 35855/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp khi bán, thanh lý tài sản nhà nước do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 63594/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản công tác phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 95764/CT-TTHT năm 2019 về hạch toán khoản chi công tác phí nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 10858/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với chi công tác phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15Công văn 17322/CTHN-TTHT năm 2021 về khoản chi công tác phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 16Công văn 9064/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế với khoản công tác phí do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 24005/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với khoản chi công tác phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 24005/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/04/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
