Tổng quan về Công văn 17322/CTHN-TTHT năm 2021
Công văn 17322/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các khoản chi công tác phí của doanh nghiệp. Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện để khoản chi công tác phí được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động đối với khoản nhận được.
- Điều kiện tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN
Để các khoản chi công tác phí (bao gồm tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền đi lại và các khoản chi liên quan khác) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (như hóa đơn tiền phòng, vé máy bay, vé tàu xe...).
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Doanh nghiệp phải có quyết định cử người lao động đi công tác (nêu rõ mục đích, thời gian, địa điểm).
- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp phải quy định rõ ràng về định mức chi công tác phí, hình thức khoán chi hoặc thanh toán thực tế.
- Hướng dẫn trường hợp thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân
Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác và có phát sinh chi phí mua vé máy bay, dịch vụ lưu trú, đi lại mà thanh toán bằng thẻ tín dụng của cá nhân, sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho cá nhân thì được chấp nhận là chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện:
- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động thanh toán bằng thẻ cá nhân và được doanh nghiệp hoàn trả lại.
- Có hóa đơn, chứng từ mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
- Có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp sang tài khoản thẻ của cá nhân đã thanh toán.
- Quy định về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản công tác phí
Nghĩa vụ thuế TNCN đối với khoản chi công tác phí được xác định cụ thể như sau:
- Khoản chi công tác phí được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu khoản chi này thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện khoán chi công tác phí cho người lao động thì phần chi vượt định mức khoán (nếu có) theo quy định của pháp luật thuế hiện hành sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Các khoản chi trực tiếp cho cá nhân đi công tác như tiền ăn, tiền ở, tiền đi lại có hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17322/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH Zoomlion Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 10 tòa nhà Center Building số 1 Nguyễn Huy Tưởng, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội)
MST: 0104555334
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 2804-CV/2021 ngày 28/4/2021 của Công ty TNHH Zoomlion Việt Nam (gọi tắt là đơn vị) hỏi về khoản chi công tác phí, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).
...2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.
Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Zoomlion Việt Nam có thực hiện khoán chi khoản phụ cấp cho cán bộ được cử đi công tác phù hợp với quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Zoomlion Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 80220/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân với khoản chi công tác phí của tổ chức phi chính phủ và dự án viện trợ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 24005/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với khoản chi công tác phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 95764/CT-TTHT năm 2019 về hạch toán khoản chi công tác phí nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 80220/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân với khoản chi công tác phí của tổ chức phi chính phủ và dự án viện trợ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 24005/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với khoản chi công tác phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 95764/CT-TTHT năm 2019 về hạch toán khoản chi công tác phí nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 17322/CTHN-TTHT năm 2021 về khoản chi công tác phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 17322/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/05/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
