Giới thiệu về Công văn 2186/TCT-CS năm 2017
Công văn 2186/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến việc ghi thiếu địa chỉ của người mua trên hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý đối với các hóa đơn có sai sót nhỏ về mặt hành chính nhưng không ảnh hưởng đến bản chất của giao dịch kinh tế.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về hóa đơn ghi thiếu địa chỉ
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 2186/TCT-CS, Tổng cục Thuế đã đưa ra các nguyên tắc xử lý cụ thể đối với trường hợp hóa đơn GTGT bị ghi thiếu hoặc ghi không đầy đủ địa chỉ của người mua:
- Điều kiện chấp nhận hóa đơn: Trường hợp hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ đã ghi đúng tên và mã số thuế của người mua, nhưng phần địa chỉ của người mua viết tắt hoặc ghi thiếu một số tiêu thức hành chính (như thiếu tên phường, xã, quận, huyện nhưng vẫn có đầy đủ số nhà, tên đường, tỉnh, thành phố) thì hóa đơn đó vẫn được chấp nhận để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Tính hợp lý của chi phí được trừ: Các hóa đơn ghi thiếu địa chỉ đáp ứng đủ điều kiện nêu trên cũng được chấp nhận để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), với điều kiện các thông tin khác trên hóa đơn phải chính xác và khớp với đăng ký thuế của doanh nghiệp.
- Yêu cầu về tính chân thực của giao dịch: Để được áp dụng hướng dẫn này, doanh nghiệp phải đảm bảo giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thật. Doanh nghiệp cần xuất trình đầy đủ các hồ sơ, chứng từ chứng minh kèm theo như: hợp đồng mua bán, biên bản giao nhận hàng hóa, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) và các tài liệu liên quan khác.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn tại Công văn 2186/TCT-CS dựa trên việc đối chiếu và áp dụng các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn hiện hành tại thời điểm ban hành:
- Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hướng dẫn chi tiết về các tiêu thức bắt buộc trên hóa đơn và nguyên tắc lập hóa đơn.
- Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính: Sửa đổi, bổ sung một số điều về thuế GTGT và quản lý thuế, tạo cơ chế thông thoáng cho người nộp thuế trong việc xử lý các sai sót không trọng yếu trên hóa đơn.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 2186/TCT-CS mang lại nhiều tác động tích cực trong hoạt động quản lý tài chính - kế toán của doanh nghiệp:
- Giảm thiểu thủ tục hành chính: Giúp doanh nghiệp tránh được việc phải thu hồi, hủy bỏ và lập lại hóa đơn mới đối với những lỗi sai sót nhỏ về địa chỉ, từ đó tiết kiệm thời gian và chi phí vận hành.
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế: Đảm bảo doanh nghiệp không bị tước bỏ quyền khấu trừ thuế GTGT và quyền tính chi phí hợp lý một cách oan uổng do các lỗi kỹ thuật hoặc sơ suất khách quan trong quá trình viết hóa đơn của bên bán.
- Tạo sự đồng nhất trong công tác thanh kiểm tra: Hướng dẫn này là cơ sở pháp lý để các cơ quan thuế địa phương áp dụng thống nhất, hạn chế sự nhũng nhiễu hoặc hạch sách không đáng có đối với doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2186/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần xây lắp Cao Bằng.
(Địa chỉ: V139, phố Vườn Cam, phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4842/VPCP-ĐMDN ngày 11/5/2017 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty cổ phần xây lắp Cao Bằng về việc ghi thiếu địa chỉ trên hóa đơn. Về kiến nghị của Công ty cổ phần xây lắp Cao Bằng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 3, 4 Điều 3 và Khoản 1, 2 Điều 14 của Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
3. Lập hóa đơn là việc ghi đầy đủ nội dung của hóa đơn theo quy định khi bán hàng hóa, dịch vụ
4. Hóa đơn hợp pháp là hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định này.”
“Điều 14. Nguyên tắc sử dụng hóa đơn
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung và đúng thực tế nghiệp vụ phát sinh.”
Căn cứ Khoản 7.b Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 sửa đổi bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:
“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”
Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.
Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP” “Trách nhiệm Hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
...
Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.”
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc, khi lập hóa đơn đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ phải ghi tên, địa chỉ, mã số thuế theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
Trường hợp địa chỉ của Công ty cổ phần xây lắp Cao Bằng nếu theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là: V139, phố Vườn Cam, phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng thì khi người bán lập hóa đơn cho Công ty (hoặc Công ty lập hóa đơn cho khách hàng) có thể ghi với địa chỉ rút gọn là V139, Vườn Cam, P. Hợp Giang, TP. Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
Trường hợp người bán lập hóa đơn ghi đúng mã số thuế người mua và mã số thuế của người bán nhưng tại mục địa chỉ trên hóa đơn chỉ ghi “V139, phố Vườn Cam, phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng” không ghi địa chỉ “tỉnh Cao Bằng” nhưng vẫn xác định được đúng địa chỉ của người mua và địa chỉ của người bán và các nội dung khác trên hóa đơn đều đúng thì các hóa đơn này vẫn được chấp nhận để kê khai thuế.
Tổng cục Thuế trả lời Công ty được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 609/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1908/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2043/TCT-DNL năm 2017 về xuất hóa đơn đối với đơn vị kê khai thuế giá trị gia tăng chung với công ty mẹ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2048/TCT-KK năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2298/TCT-CS năm 2017 về vướng mắc hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 921/CT-TTHT năm 2017 về Kê khai thuế giá trị gia tăng do cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2784/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3065/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4895/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 609/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1908/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2043/TCT-DNL năm 2017 về xuất hóa đơn đối với đơn vị kê khai thuế giá trị gia tăng chung với công ty mẹ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2048/TCT-KK năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2298/TCT-CS năm 2017 về vướng mắc hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 921/CT-TTHT năm 2017 về Kê khai thuế giá trị gia tăng do cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 2784/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3065/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4895/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2186/TCT-CS năm 2017 về ghi thiếu địa chỉ trên hóa đơn kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2186/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/05/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
