Công văn 2298/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp, đặc biệt là trong các trường hợp thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp nhưng vẫn muốn tiếp tục sử dụng hóa đơn đã phát hành.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của Công văn 2298/TCT-CS năm 2017:
- Quy định về việc tiếp tục sử dụng hóa đơn khi thay đổi tên và địa chỉ kinh doanh- Khi tổ chức kinh doanh có sự thay đổi về tên hoặc địa chỉ kinh doanh nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức đó vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng các số hóa đơn đã đặt in nhưng chưa sử dụng hết thì phải thực hiện các thủ tục theo quy định.
- Doanh nghiệp cần thực hiện đóng dấu tên mới, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn trên hóa đơn để tiếp tục sử dụng.
- Đồng thời, doanh nghiệp phải gửi Thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn (mẫu số TB04/AC) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được ghi nhận thông tin thay đổi.
- Trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã đặt in chưa sử dụng hết thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đi.
- Doanh nghiệp thực hiện đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn và gửi Thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn (mẫu số TB04/AC) đến cơ quan thuế nơi chuyển đến để tiếp tục sử dụng các hóa đơn này.
- Doanh nghiệp phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin điều chỉnh trên hóa đơn khi thực hiện đóng dấu thông tin mới.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra thông báo điều chỉnh thông tin phát hành hóa đơn của doanh nghiệp và cập nhật kịp thời vào hệ thống dữ liệu ngành thuế để phục vụ công tác quản lý và tra cứu thông tin hóa đơn của người nộp thuế.
- Giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí in ấn lại hóa đơn mới khi có sự thay đổi về thông tin đăng ký kinh doanh như tên gọi hoặc địa chỉ trụ sở.
- Tạo điều kiện thuận lợi, giảm bớt thủ tục hành chính rườm rà cho người nộp thuế trong quá trình chuyển đổi thông tin doanh nghiệp.
- Đảm bảo tính thống nhất, minh bạch trong việc quản lý và sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2298/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Kiên Giang |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 344/CT-TTHT ngày 10/4/2017 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về vướng mắc chính sách và công văn số 541/CT-THNVDT ngày 28/4/2017 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai về vướng mắc khi triển khai Luật phí lệ phí. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí quy định điều khoản chuyển tiếp:
“2. Các khoản phí trong Danh mục phí và lệ phí kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí chuyển sang cơ chế giá theo Luật phí và lệ phí thực hiện theo quy định pháp luật về giá.”
Tại điểm a Khoản 1 Điều 9 Mục 2 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định:
“Điều 9. Giá, phí dịch vụ sự nghiệp công
1. Giá dịch vụ sự nghiệp công
a) Dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
- Đơn vị sự nghiệp công được xác định giá dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường, được quyết định các khoản thu, mức thu bảo đảm bù đắp chi phí hợp lý, có tích lũy theo quy định của pháp luật đối với từng lĩnh vực;
- Riêng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và dịch vụ giáo dục, đào tạo tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở giáo dục, đào tạo của Nhà nước thực hiện theo quy định pháp luật về giá.”
Tại Điều 15 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có quy định:
“Điều 15. Lập hóa đơn
1. Khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán phải lập hóa đơn. Khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định này.
…
6. Bộ Tài chính quy định việc lập hóa đơn đối với các trường hợp cụ thể khác.”
Tại Khoản 7.a Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 sửa đổi bổ sung Điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”
Tại điểm 2.1 khoản 2 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ như sau:
“2. Trong một số trường hợp việc sử dụng và ghi hóa đơn, chứng từ được thực hiện cụ thể như sau:
2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn. GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.”
Tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 có quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.”
Tại Khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT quy định:
“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các Khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các Khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế.
Khoản thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên, học viên; hoạt động đào tạo (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo) do cơ sở đào tạo cung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp cơ sở đào tạo không trực tiếp tổ chức đào tạo mà chỉ tổ chức thi, cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ cũng thuộc đối tượng không chịu thuế. Trường hợp cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ không thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Ví dụ 7: Trung tâm đào tạo X được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ đào tạo để cấp chứng chỉ hành nghề về đại lý bảo hiểm. Trung tâm đào tạo X giao nhiệm vụ đào tạo cho đơn vị Y thực hiện, Trung tâm đào tạo X tổ chức thi và cấp chứng chỉ hành nghề đại lý bảo hiểm thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ của Trung tâm đào tạo X thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.”
Liên quan đến sử dụng chứng từ thu học phí, Tổng cục Thuế cũng đã trình Bộ và lãnh đạo Bộ có ý kiến giao Tổng cục trả lời hướng dẫn việc sử dụng Biên lai thu học phí còn tồn nêu tại công văn số 192/CT-TTHT ngày 16/2/2017 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu (công văn số 1088/TCT-CS ngày 24/3/2017 (bản photocopy đính kèm)):
“Để tránh lãng phí đối với Biên lai thu phí, lệ phí in còn tồn, đồng thời tạo điều kiện Trường Đại học Bạc Liêu kịp thời đặt in mẫu hóa đơn phù hợp với nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Biên lai thu phí để thu học phí do Trường Đại học Bạc Liêu đặt in đã thực hiện thông báo phát hành trước ngày 1/1/2017 nhưng chưa sử dụng hết thì được tiếp tục sử dụng hết 30/6/2017.
Trường hợp đến hết ngày 30/6/2017đơn vị chưa sử dụng hết Biên lai thu phí, lệ phí còn tồn thì Cục Thuế hướng dẫn đơn vị thực hiện thanh hủy theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016.”
Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất xử lý của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang tại công văn số 344/CT-TTHT ngày 10/4/2017 và công văn số 541/CT-THNVĐT ngày 28/4/2017 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai: Không thu hồi các Biên lai thu học phí và phí dự tuyển đã lập. Số tiền thu bằng Biên lai thu tiền nêu trên làm căn cứ để các trường kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời các Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2043/TCT-DNL năm 2017 về xuất hóa đơn đối với đơn vị kê khai thuế giá trị gia tăng chung với công ty mẹ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2186/TCT-CS năm 2017 về ghi thiếu địa chỉ trên hóa đơn kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2159/TCT-KK năm 2017 về lập hóa đơn điều chỉnh thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2476/TCT-CS năm 2017 sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
- 7Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật phí và lệ phí 2015
- 9Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 10Thông tư 303/2016/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 2043/TCT-DNL năm 2017 về xuất hóa đơn đối với đơn vị kê khai thuế giá trị gia tăng chung với công ty mẹ do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2186/TCT-CS năm 2017 về ghi thiếu địa chỉ trên hóa đơn kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2159/TCT-KK năm 2017 về lập hóa đơn điều chỉnh thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 2476/TCT-CS năm 2017 sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2298/TCT-CS năm 2017 về vướng mắc hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2298/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/06/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
