Giới thiệu về Công văn 2048/TCT-KK năm 2017
Công văn 2048/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc phân định, kê khai và hoàn thuế GTGT, đặc biệt là đối với các dự án đầu tư.
Các nội dung cốt lõi về kê khai thuế giá trị gia tăng
Công văn hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc kê khai thuế GTGT nhằm đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành:
- Kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư: Đối với người nộp thuế có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư (chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh), doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư riêng biệt trên tờ khai mẫu số 02/GTGT.
- Nguyên tắc bù trừ thuế GTGT: Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (kê khai trên mẫu số 01/GTGT). Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được bù trừ tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của trụ sở chính.
- Điều kiện hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư: Sau khi thực hiện bù trừ theo quy định, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thuế.
- Trách nhiệm kê khai của người nộp thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, phân bổ và kê khai chính xác số thuế GTGT đầu vào dùng cho dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, đảm bảo hồ sơ chứng từ đầy đủ, hợp pháp để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Ý nghĩa và lưu ý khi thực hiện
Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 2048/TCT-KK giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền thông qua cơ chế bù trừ và hoàn thuế hợp pháp, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính do kê khai sai mẫu hoặc sai quy trình. Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu các quy định tại văn bản này với tình hình thực tế của đơn vị để thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2048/TCT-KK | Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 20782/CT-KTrT4 đề ngày 18/4/2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội vướng mắc về kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính:
“Điều 8. Xử phạt đối với hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế
1. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế trên bảng kê hóa đơn, hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra hoặc trên các tài liệu khác liên quan đến nghĩa vụ thuế.”
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội thực hiện kiểm tra, xác minh tại Công ty CP xây dựng Phục Hưng Holdings và Công ty CP Quốc tế Sơn Hà đối với các kỳ tính thuế trong năm 2013, 2014 có liên quan đến các hóa đơn, chứng từ thuế GTGT khai sai trên Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào. Trường hợp việc Công ty khai sai trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào không làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu đã khai trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT của các kỳ tính thuế tương ứng theo thực tế phát sinh thì Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc chấp nhận số thuế GTGT đầu vào đã kê khai khấu trừ của Công ty. Công ty bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính nếu còn trong thời hiệu xử phạt.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1733/TCT-KK năm 2017 xử lý vi phạm hành chính kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào là tiền bồi thường tài nguyên rừng đã nộp ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1908/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2043/TCT-DNL năm 2017 về xuất hóa đơn đối với đơn vị kê khai thuế giá trị gia tăng chung với công ty mẹ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2186/TCT-CS năm 2017 về ghi thiếu địa chỉ trên hóa đơn kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2782/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với vé cầu đường do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3127/TCT-KK năm 2017 kê khai thuế giá trị gia tăng trường hợp xuất hóa đơn điều chỉnh thuế suất cho hóa đơn đã kê khai do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1733/TCT-KK năm 2017 xử lý vi phạm hành chính kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào là tiền bồi thường tài nguyên rừng đã nộp ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1908/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2043/TCT-DNL năm 2017 về xuất hóa đơn đối với đơn vị kê khai thuế giá trị gia tăng chung với công ty mẹ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2186/TCT-CS năm 2017 về ghi thiếu địa chỉ trên hóa đơn kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2782/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với vé cầu đường do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3127/TCT-KK năm 2017 kê khai thuế giá trị gia tăng trường hợp xuất hóa đơn điều chỉnh thuế suất cho hóa đơn đã kê khai do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2048/TCT-KK năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2048/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/05/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
