Giới thiệu về Công văn 1908/TCT-CS năm 2017
Công văn 1908/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế vào ngày 10 tháng 05 năm 2017, hướng dẫn chi tiết về việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng phương pháp, biểu mẫu và địa điểm nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho dự án đầu tư, tránh các sai sót hành chính và tối ưu hóa quy trình hoàn thuế.
- Quy định về kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố với trụ sở chính
Đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư tại cùng tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, việc kê khai thuế được thực hiện như sau:
- Doanh nghiệp phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo Mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính (Mẫu số 01/GTGT).
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư theo quy định.
- Quy định về kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính
Trường hợp doanh nghiệp thành lập dự án đầu tư tại tỉnh, thành phố khác trực thuộc trung ương so với nơi đóng trụ sở chính, quy trình kê khai có sự khác biệt rõ rệt:
- Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có dự án đầu tư.
- Nếu dự án đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, doanh nghiệp chủ quản tại trụ sở chính sẽ đứng ra kê khai, nộp thuế và lập hồ sơ hoàn thuế tại cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư.
- Việc bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư khác tỉnh với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính cũng được thực hiện nhằm tối ưu hóa nghĩa vụ thuế của toàn doanh nghiệp.
- Điều kiện để được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Để được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo hướng dẫn tại Công văn 1908/TCT-CS, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Dự án đầu tư phải là dự án mới, đang trong giai đoạn đầu tư và chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Doanh nghiệp phải áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính.
- Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
- Dự án đầu tư phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với người nộp thuế
Công văn 1908/TCT-CS năm 2017 đóng vai trò là kim chỉ nam giúp doanh nghiệp phân định rõ ràng trách nhiệm kê khai thuế giữa trụ sở chính và địa điểm thực hiện dự án đầu tư. Người nộp thuế cần lưu ý:
- Xác định chính xác địa bàn thực hiện dự án đầu tư để nộp hồ sơ khai thuế đúng cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thực hiện đúng việc bù trừ thuế giữa Mẫu số 02/GTGT và Mẫu số 01/GTGT trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
- Theo dõi sát sao các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan đến Luật Thuế giá trị gia tăng để đảm bảo tính cập nhật và tuân thủ pháp luật thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1908/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Ninh Bình.
Ngày 07/03/2017, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 126/CT-TTHT ngày 18/1/2017 của Cục Thuế tỉnh Ninh Bình về việc kê khai thuế giá trị gia tăng. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 45 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định:
“1. Chi nhánh, là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.”
Tại điểm c, d khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về kê khai thuế GTGT như sau:
“c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
...
d) Trường hợp người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu đóng trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì:
Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi điều chuyển bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất.
Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán thì người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc, số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra. Việc xác định doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản phẩm hoặc doanh thu của sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất.
...”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty Cổ phần thương mại và du lịch Paragon Việt Nam có trụ sở chính tại Hà Nội (Công ty mẹ) có thành lập Chi nhánh Công ty cổ phần thương mại và du lịch Paragon Việt Nam tại Ninh Bình (Chi nhánh). Chi nhánh có hoạt động cung cấp dịch vụ ăn, nghỉ cho khách du lịch tại Ninh Bình (khách du lịch do Công ty mẹ trực tiếp tìm kiếm, xuất hoá đơn, thu tiền của khách hàng và chuyển xuống Ninh Bình) thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Ninh Bình căn cứ quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013, tình hình thực tế việc hạch toán kế toán, hoạt động kinh doanh của Chi nhánh để hướng dẫn đơn vị thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Ninh Bình được biết.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2120/TCT-DNL năm 2016 hướng dẫn về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1859/TCT-KK năm 2017 kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng máy móc thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1863/TCT-KK năm 2017 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2048/TCT-KK năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2186/TCT-CS năm 2017 về ghi thiếu địa chỉ trên hóa đơn kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2782/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với vé cầu đường do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Doanh nghiệp 2014
- 3Công văn 2120/TCT-DNL năm 2016 hướng dẫn về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1859/TCT-KK năm 2017 kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng máy móc thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1863/TCT-KK năm 2017 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2048/TCT-KK năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2186/TCT-CS năm 2017 về ghi thiếu địa chỉ trên hóa đơn kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2782/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với vé cầu đường do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1908/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1908/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/05/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
