Tóm tắt Công văn 1863/TCT-KK năm 2017 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng
Công văn 1863/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư và chi nhánh, đơn vị trực thuộc khác tỉnh với trụ sở chính. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định này.
1. Quy định về kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố
Theo hướng dẫn tại Công văn 1863/TCT-KK và các văn bản pháp luật liên quan, trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi có trụ sở chính, việc kê khai thuế GTGT được thực hiện như sau:
- Thành lập Ban quản lý dự án: Trường hợp người nộp thuế thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc tại địa phương nơi có dự án đầu tư, Ban quản lý dự án phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT.
- Giao trụ sở chính trực tiếp quản lý: Trường hợp không thành lập Ban quản lý dự án, người nộp thuế giao cho trụ sở chính trực tiếp quản lý dự án đầu tư thì trụ sở chính thực hiện kê khai thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT.
- Chuyển thuế GTGT để bù trừ: Khi dự án đầu tư đi vào hoạt động hoặc khi có số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn hết, người nộp thuế thực hiện kết chuyển số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính.
2. Quy định về kê khai thuế GTGT đối với chi nhánh, đơn vị trực thuộc
Đối với các đơn vị trực thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện) nằm ở địa phương khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính, phương thức kê khai thuế GTGT được phân loại cụ thể:
- Đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng, có doanh thu: Phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT trực tiếp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc. Phương pháp tính thuế (khấu trừ hoặc trực tiếp) được áp dụng thống nhất hoặc theo quy định riêng đối với đơn vị trực thuộc.
- Đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu: Trường hợp đơn vị trực thuộc là cơ sở sản xuất không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện kê khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính. Tuy thế, số thuế GTGT phải nộp tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất được xác định theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu của sản phẩm sản xuất ra hoặc theo quy định phân bổ cụ thể của pháp luật thuế.
3. Nguyên tắc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn cũng làm rõ nguyên tắc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới của cơ sở kinh doanh đang hoạt động:
- Điều kiện hoàn thuế: Dự án đầu tư mới phải là dự án đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Mức thuế tối thiểu được hoàn: Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho dự án đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT theo quy định.
- Trường hợp không được hoàn thuế: Không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký, hoặc dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản cấp phép từ ngày quy định có hiệu lực mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
4. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính tuân thủ và tránh rủi ro pháp lý, Công văn 1863/TCT-KK nhấn mạnh vai trò giám sát và phối hợp:
- Đối với người nộp thuế: Phải chủ động phân loại rõ ràng chứng từ đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và hoạt động đầu tư để kê khai đúng tờ khai (mẫu 01/GTGT hoặc mẫu 02/GTGT), tránh việc kê khai lẫn lộn dẫn đến bị từ chối hoàn thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế và hoàn thuế đúng quy định, đồng thời tăng cường thanh tra, kiểm tra chống thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1863/TCT-KK | Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Đài Truyền hình Việt Nam; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 135/THVN-KHTC ngày 13/02/2017 của Đài Truyền hình Việt Nam (Đài THVN) về việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 55/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Đài Truyền hình Việt Nam và các Đài Truyền hình, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh, thành phố;
Căn cứ khoản 1 (c, d) Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, thì:
- Đối với các kỳ thuế từ tháng 01/2017 đến hết tháng 04/2017, đề nghị Đài THVN và các đơn vị trực thuộc Đài THVN (bao gồm: Trung tâm THVN tại TP Hồ Chí Minh, Trung tâm THVN tại TP Đà Nẵng, Trung tâm THVN tại TP Cần Thơ, trung tâm THVN tại TP Huế, Trung tâm THVN tại Phú Yên) thực hiện việc kê khai, nộp thuế theo hướng dẫn tại công văn số 2926/TCT-KK ngày 30/6/2016 của Tổng cục Thuế.
- Kể từ kỳ kê khai thuế GTGT tháng 5/2017, đề nghị Đài THVN xây dựng quy chế nội bộ trong việc giao nhiệm vụ sản xuất chương trình cho các Trung tâm trực thuộc tại các địa phương. Căn cứ vào các văn bản: Quyết định giao kế hoạch kinh phí, nhiệm vụ sản xuất chương trình hàng năm, hợp đồng sản xuất chương trình, biên bản xác định giá trị hoàn thành giữa Trung tâm và Đài THVN, báo cáo quyết toán chi phí các Trung tâm xuất hóa đơn đầu ra cho Đài THVN và thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Đài THVN và Cục Thuế các tỉnh, thành phố: Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, Phú Yên, Thừa Thiên Huế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1387/TCT-KK năm 2015 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2044/TCT-KK năm 2015 về việc kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3410/TCT-KK năm 2015 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1908/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2196/TCT-KK năm 2017 về khai, nộp thuế dự án đầu tư xây dựng nút giao thông khác mức tại Ngã ba Huế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2782/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với vé cầu đường do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3392/TCT-KK năm 2017 về khai, nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4441/TCT-DNL năm 2017 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng tại tỉnh Cà Mau do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3600/TCT-DNL năm 2021 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư ký hợp đồng quản lý, vận hành do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 55/2010/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đài truyền hình Việt Nam và các đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình tỉnh, thành phố do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1387/TCT-KK năm 2015 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2044/TCT-KK năm 2015 về việc kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3410/TCT-KK năm 2015 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1908/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2196/TCT-KK năm 2017 về khai, nộp thuế dự án đầu tư xây dựng nút giao thông khác mức tại Ngã ba Huế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2782/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với vé cầu đường do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3392/TCT-KK năm 2017 về khai, nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4441/TCT-DNL năm 2017 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng tại tỉnh Cà Mau do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3600/TCT-DNL năm 2021 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư ký hợp đồng quản lý, vận hành do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1863/TCT-KK năm 2017 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1863/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/05/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
