Tổng quan về Công văn 3410/TCT-KK năm 2015
Công văn 3410/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung hướng dẫn phân định trách nhiệm kê khai, nộp thuế và bù trừ thuế GTGT giữa trụ sở chính của doanh nghiệp với các chi nhánh phụ thuộc hoặc các dự án đầu tư nằm trên các địa bàn tỉnh, thành phố khác nhau.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về kê khai nộp thuế GTGT
Nội dung của văn bản đưa ra các nguyên tắc xử lý cụ thể đối với từng trường hợp phát sinh trong thực tế vận hành của doanh nghiệp:
- Kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư khác tỉnh: Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động và chưa đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư (theo mẫu số 02/GTGT) và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có dự án đầu tư.
- Cơ chế bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư: Số thuế GTGT đầu vào tích lũy của dự án đầu tư được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính. Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định.
- Kê khai thuế đối với chi nhánh và đơn vị trực thuộc: Đối với các chi nhánh, đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc đóng tại địa phương khác tỉnh với trụ sở chính, nếu trực tiếp bán hàng và phát sinh doanh thu thì phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh. Trường hợp chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
- Phối hợp quản lý giữa các cơ quan thuế địa phương: Văn bản nhấn mạnh việc phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế nơi có trụ sở chính và cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư hoặc chi nhánh trong việc kiểm tra, đối chiếu số liệu kê khai, đảm bảo tính chính xác của nghĩa vụ thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 3410/TCT-KK mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc thiết lập hệ thống kế toán và kê khai thuế đúng quy định ngay từ giai đoạn đầu tư ban đầu. Việc hướng dẫn chi tiết cơ chế bù trừ và hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư khác tỉnh giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế do kê khai sai địa bàn tiếp nhận hồ sơ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3410/TCT-KK | Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Lào Cai; |
Ngày 06/7/2015 Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2235/CT-TTr ngày 30/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Lào Cai về việc kê khai nộp thuế GTGT. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ, Khoản 14, Điều 14, Khoản 1, 2 Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012; Khoản 15 Điều 14, Khoản 1, 2 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về trường hợp không được khấu trừ và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định:
“14. Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:
- Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);
- Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;
- Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 11 Điều này);
- Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);
- Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.
“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.”
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp:
“Điều 6. Thời hạn doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các giấy tờ thay thế Biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp ra Quyết định (hoặc Nghị quyết) thay đổi các nội dung này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 21 Nghị định số 155/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư:
“Điều 21. Vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp không đúng thời hạn quy định.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp sau 10 ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi.”
Trường hợp Công ty cổ phần hóa chất phân bón Lào Cai kinh doanh ngành, nghề không thuộc ngành, nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (thời điểm từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014), Công ty đã bổ sung ngành nghề thiếu vào Giấy đăng ký doanh nghiệp (đăng ký thay đổi lần thứ 3: ngày 20 tháng 01 năm 2015) là không đúng với các quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp. Do đó, Công ty bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Lào Cai kiểm tra, xác định nếu trường hợp ngành, nghề kinh doanh của Công ty không phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc ngành nghề bị cấm kinh doanh thì thống nhất với đề xuất của Cục Thuế tỉnh Lào Cai: chấp nhận việc kê khai thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động kinh doanh ngành, nghề không thuộc ngành, nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty cổ phần hóa chất phân bón Lào Cai.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Lào Cai, Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Lào Cai biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1387/TCT-KK năm 2015 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2044/TCT-KK năm 2015 về việc kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4292/CT-TTHT năm 2015 chính sách thuế về lập hóa đơn, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1809/TCT-DNL năm 2017 về kê khai, nộp thuế Thu nhập cá nhân, thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1863/TCT-KK năm 2017 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1157/TCT-KK năm 2021 về khai nộp thuế giá trị gia tăng hoạt động thu phí đường bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Nghị định 155/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1387/TCT-KK năm 2015 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2044/TCT-KK năm 2015 về việc kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4292/CT-TTHT năm 2015 chính sách thuế về lập hóa đơn, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1809/TCT-DNL năm 2017 về kê khai, nộp thuế Thu nhập cá nhân, thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1863/TCT-KK năm 2017 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1157/TCT-KK năm 2021 về khai nộp thuế giá trị gia tăng hoạt động thu phí đường bộ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3410/TCT-KK năm 2015 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3410/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/08/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
