Giới thiệu về Công văn 1409/TCT-CS năm 2014
Công văn 1409/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến điều kiện, nguyên tắc và phương thức áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp, giúp thống nhất cách thực hiện giữa cơ quan thuế và người nộp thuế trên toàn quốc.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 1409/TCT-CS
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo phương pháp kê khai để đủ điều kiện hưởng các ưu đãi về thuế TNDN.
- Ưu đãi thuế TNDN chỉ được áp dụng đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí cụ thể về địa bàn ưu đãi hoặc lĩnh vực khuyến khích đầu tư.
- Trong trường hợp doanh nghiệp đồng thời thỏa mãn nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau cho cùng một khoản thu nhập, doanh nghiệp được quyền lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi thuế có lợi nhất.
2. Phân biệt và xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng
- Đối với dự án đầu tư mới: Phải là dự án được thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động hoàn toàn độc lập với dự án đang sản xuất kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp, đáp ứng các tiêu chuẩn pháp lý về đầu tư tại thời điểm cấp phép.
- Đối với dự án đầu tư mở rộng: Hướng dẫn chi tiết cách thức xác định phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng để áp dụng miễn, giảm thuế. Doanh nghiệp cần hạch toán riêng phần thu nhập này; trường hợp không hạch toán riêng được thì thực hiện phân bổ theo tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh.
3. Quy định về địa bàn và lĩnh vực được hưởng ưu đãi thuế
- Làm rõ việc áp dụng ưu đãi thuế đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, hoặc các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các lĩnh vực được ưu tiên hưởng ưu đãi bao gồm: công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trọng điểm, sản xuất phần mềm và các ngành nghề thuộc danh mục khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật Thuế TNDN.
4. Hướng dẫn về thủ tục tự xác định và kê khai ưu đãi thuế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế cũng như số lỗ được chuyển vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Cơ quan thuế sẽ thực hiện công tác hậu kiểm, thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo việc áp dụng ưu đãi thuế của doanh nghiệp được thực hiện đúng đối tượng, đúng điều kiện và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1409/TCT-CS năm 2014 đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế, giúp tháo gỡ các rào cản pháp lý và giảm thiểu rủi ro sai sót trong quá trình quyết toán thuế của doanh nghiệp. Việc làm rõ các tiêu chí phân bổ thu nhập và điều kiện hưởng ưu đãi giúp tạo môi trường kinh doanh minh bạch, khuyến khích các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư mở rộng sản xuất và phát triển công nghệ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1409/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh.
Trả lời công văn số 3556/CT-KTr1 ngày 18/7/2013; công văn số 33/CTBN-KTr1 ngày 04/01/2013 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về chính sách thuế TNDN đối với tài sản góp vốn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1, Điều 111 Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê:
"Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:…
- Bán tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;…"
- Tại điểm 1.1, mục 1 phần E Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2012 của Bộ Tài chính quy định:
"1.1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp)…"
- Tại Điểm 6 điều 1 Thông tư số 18/2011/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2012 của Bộ Tài Chính quy định:
"6. Thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản.
a) Sửa đổi, bổ sung điểm 1 mục I Phần G như sau:
Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu nhập từ cho thuê lại đất thuộc diện phải nộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm các hình thức sau:
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; thu nhập từ cho thuê lại đất.
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất gắn với tài sản trên đất; thu nhập từ cho thuê lại đất gắn với tài sản trên đất. Tài sản trên đất bao gồm:…"
Theo trình bày tại các công văn số 3556/CT-KTr1 ngày 18/7/2013; công văn số 33/CTBN-KTr1 ngày 04/01/2013 của Cục Thuế thì:
1. Công ty cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu góp vốn để thành lập Công ty liên doanh là Công ty TNHH An Sơn Plaza bằng tài sản là: Nhà cửa, vật kiến trúc và một số tài sản trên lô đất thuê 7.177m2 tại phường Suối Hoa - TP. Bắc Ninh. Giá trị còn lại của tài sản đem góp vốn là 7.210.640.000đồng; Giá trị tài sản định giá lại được các bên ghi nhận vốn góp là 36.000.000.000đồng (tài sản bàn giao ngày 17/11/2010).
2. Đến ngày 13/01/2011 Công ty cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu chuyển nhượng vốn góp trên cho Công ty TNHH An Sơn là một thành viên góp vốn, với giá trị chuyển nhượng đúng bằng 36.000.000.000đồng.
3. Sau đó UBND tỉnh Bắc Ninh có Quyết định số 140/QĐ-UBND ngày 29/1/2011, về việc thu hồi lô đất thuê trên của Công ty cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu và cho Công ty TNHH An Sơn Plaza thuê.
4. Từ kết quả đánh giá tài sản trên Công ty CP kính Đáp Cầu có khoản thu nhập là 28.789.360.000đồng (36.000.000.000đồng - 7.210.640.000đồng) được hạch toán, kê khai vào thu nhập tài chính.
Như vậy, trường hợp Công ty cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu có góp vốn thành lập Công ty TNHH An Sơn Plaza bằng giá trị tài sản trên đất thuê nếu thực tế xác định hoạt động chuyển nhượng của Công ty là hoạt động chuyển nhượng vốn và có hồ sơ chứng minh về hoạt động chuyển nhượng vốn góp tại Công ty TNHH An Sơn Plaza cho Công ty TNHH An Sơn theo quy định thì kê khai nộp thuế TNDN theo hoạt động chuyển nhượng vốn. Trường hợp nếu thực tế xác định khoản thu nhập này là khoản thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất gắn với tài sản trên đất thì kê khai nộp thuế TNDN theo hoạt động chuyển nhượng Bất động sản. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh kiểm tra hồ sơ thực tế tại doanh nghiệp để hướng dẫn Công ty cổ phần Kính Viglacera Đáp Cầu kê khai nộp thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1139/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1277/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ để biếu, tặng khách hàng phục vụ hoạt động kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1317/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1320/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4305/TCT-CS năm 2013 về thuế thu nhập doanh nghiệp từ kinh doanh ngoại tệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4358/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến việc điều chuyển tài sản gắn liền với đất thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1405/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1661/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1737/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế về chi phí bán hàng theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1606/TCT-CS năm 2014 về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1947/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1936/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế của Trường Đại học dân lập Đông Đô do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1881/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1139/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1277/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ để biếu, tặng khách hàng phục vụ hoạt động kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1317/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1320/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4305/TCT-CS năm 2013 về thuế thu nhập doanh nghiệp từ kinh doanh ngoại tệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4358/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến việc điều chuyển tài sản gắn liền với đất thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1405/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1661/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1737/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế về chi phí bán hàng theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1606/TCT-CS năm 2014 về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 1947/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 1936/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế của Trường Đại học dân lập Đông Đô do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 1881/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1409/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1409/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/04/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra