Tổng quan về Công văn 1947/TCT-CS năm 2014
Công văn 1947/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện áp dụng ưu đãi thuế, nguyên tắc chuyển tiếp ưu đãi qua các thời kỳ thay đổi luật, và hướng dẫn chi tiết cho các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất.
Các nội dung chính sách cốt lõi về ưu đãi thuế TNDN
- Điều kiện và nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN
- Doanh nghiệp muốn hưởng ưu đãi thuế TNDN phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí về địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực khuyến khích đầu tư theo quy định.
- Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập này sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
- Chính sách ưu đãi đối với dự án đầu tư tại Khu công nghiệp (KCN)
- Các dự án đầu tư mới thực hiện tại các phân khu chức năng của khu công nghiệp (trừ các khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi) được hưởng các mức ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế theo quy định của từng thời kỳ.
- Trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi và địa bàn không thuận lợi, việc xác định ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư sẽ căn cứ cụ thể vào địa điểm thực tế mà dự án đó triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Quy định về chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của các văn bản pháp luật trước đây, nếu vẫn đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định mới thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.
- Trường hợp mức ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế theo quy định mới có lợi hơn so với mức ưu đãi đang được hưởng, doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng ưu đãi theo quy định mới cho thời gian còn lại của dự án.
- Đối với các dự án đầu tư mở rộng đã thực hiện trước khi Luật Thuế TNDN sửa đổi có hiệu lực, việc xác định ưu đãi phải căn cứ vào các tiêu chí kỹ thuật như nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm tại thời điểm dự án đi vào hoạt động.
- Trách nhiệm kê khai và thanh tra, kiểm tra thuế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra tính chính xác của việc tự xác định điều kiện ưu đãi thuế của doanh nghiệp. Nếu phát hiện doanh nghiệp kê khai không đúng điều kiện để hưởng ưu đãi, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1947/TCT-CS năm 2014 giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế TNDN giữa cơ quan thuế các cấp và cộng đồng doanh nghiệp. Việc làm rõ các quy định chuyển tiếp và điều kiện ưu đãi tại khu công nghiệp giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và thúc đẩy dòng vốn đầu tư vào các địa bàn khuyến khích phát triển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1947/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH Công Nghiệp Strong Way Việt Nam
(Địa chỉ: Lô H15 Đường số 3, KCN Lê Minh Xuân, Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 20140412/SW ngày 12/04/2014 của Công ty TNHH Công Nghiệp Strong Way Việt Nam hỏi về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về miễn thuế, giảm thuế như sau:
“3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi).
…”
- Tại Khoản 5 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
“5. Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 15 và Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định này là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đang thực hiện, trừ các trường hợp sau:
a) Dự án đầu tư hình thành từ việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
b) Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh).
Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư trong nước có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện mà gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới thì hồ sơ để xác định dự án đầu tư là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”
- Tại Khoản 5 Điều 16 Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về miễn thuế, giảm thuế như sau:
“5. Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại Khoản này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng quy định tại Khoản này bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Dự án đầu tư mở rộng quy định tại Khoản này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư;
- Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư.”
Căn cứ quy định nêu trên, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn ưu đãi hoặc dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực ưu đãi; Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại Khoản 5 Điều 16 Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Trường hợp Công ty TNHH Công Nghiệp Strong Way Việt Nam tiến hành đầu tư mới; đầu tư mở rộng trong khu công nghiệp thì căn cứ vào quy định tại văn bản quy phạm pháp luật, Công ty liên hệ với Cục Thuế địa phương để được hướng dẫn áp dụng chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định trên cơ sở điều kiện thực tế đáp ứng của dự án đầu tư.
Hiện nay Tổng cục Thuế đang trình Bộ Tài chính dự thảo Thông tư hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp, trong đó có hướng dẫn cụ thể về vấn đề này.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Công Nghiệp Strong Way Việt Nam biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2142/TCT-CS năm 2012 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng của Tổng cục Thuế
- 2Công văn 1409/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1661/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1973/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản gắn với quyền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1971/TCT-CS năm 2104 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp về ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2002/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 12024/BTC-TCT năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 7771/VPCP-QHQT năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9Công văn 4206/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Công văn 2142/TCT-CS năm 2012 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng của Tổng cục Thuế
- 3Công văn 1409/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1661/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1973/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản gắn với quyền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1971/TCT-CS năm 2104 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp về ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2002/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 12024/BTC-TCT năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 7771/VPCP-QHQT năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10Công văn 4206/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1947/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1947/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/05/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/05/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra