Tổng quan về Công văn 1405/TCT-CS năm 2014
Công văn 1405/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc thực hiện chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện, mức ưu đãi và thời gian áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc các dự án đầu tư mở rộng.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn tại Công văn 1405/TCT-CS
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN và hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế.
- Nếu doanh nghiệp không hạch toán riêng được, phần thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
2. Ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư tại Khu công nghiệp (KCN)
- Dự án đầu tư mới của doanh nghiệp thực hiện trong Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận thuộc đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế theo quy định của từng thời kỳ lịch sử pháp luật thuế TNDN.
- Việc xác định ưu đãi đối với doanh nghiệp trong KCN phải căn cứ vào thời điểm doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và thực tế đáp ứng các điều kiện về địa bàn, ngành nghề ưu đãi đầu tư.
3. Hướng dẫn về ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng
- Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ sản xuất (đầu tư mở rộng) nếu đáp ứng các tiêu chí quy định thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc ngành nghề ưu đãi thuế TNDN.
- Công văn làm rõ cách thức xác định phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng để áp dụng ưu đãi thuế, tránh việc gộp chung thu nhập dẫn đến áp dụng sai mức ưu đãi quy định.
4. Chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN qua các thời kỳ thay đổi luật
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật trước đây mà vẫn đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định mới thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.
- Trường hợp mức ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế thấp hơn mức ưu đãi quy định tại các văn bản pháp luật mới thì doanh nghiệp được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo quy định mới cho thời gian còn lại.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng Công văn 1405/TCT-CS
Công văn 1405/TCT-CS giúp tháo gỡ các rào cản pháp lý, tạo sự đồng nhất trong việc áp dụng luật thuế TNDN giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các điều kiện thực tế của dự án đầu tư, thực hiện hạch toán kế toán rõ ràng và lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án đầu tư mở rộng hoặc đầu tư tại khu công nghiệp để làm cơ sở giải trình khi quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1405/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Kiên Giang
Trả lời công văn số 684/CT-THNVDT ngày 19/7/2013 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang đề nghị giải đáp vướng mắc về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm a, Khoản 7, Điều 1 Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 của Bộ Tài chính (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2011) và Điểm c, Khoản 2, Điều 18 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính (áp dụng từ kỳ tính thuế từ năm 2012) hướng dẫn:
"Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ đầu tư mà dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ mười lăm (15) tỷ đồng Việt Nam đến dưới ba trăm (300) tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư theo mẫu tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh."
- Tại Điểm a, Khoản 1, và khoản 6 Điều 19 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:
"Điều 19. Thuế suất ưu đãi
1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:
a) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.
6. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tỉnh liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế."
- Tại Điểm a, Khoản 1, Điều 20 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:
"Điều 20. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
1. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:
a) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ."
- Trích dẫn Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ:
| STT | Tỉnh | Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn | Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn |
| 54 | Kiên Giang | Toàn bộ các huyện và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh | Thị xã Hà Tiên, thị xã Rạch Giá |
Căn cứ theo các quy định nêu trên thì trường hợp Công ty Cổ phần Đức Thanh Phú Quốc thành lập ngày 27/04/2011 là doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang (thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) có vốn điều lệ là 15 tỷ đồng, tổng vốn đầu tư là 50 tỷ đồng do đó thuộc diện phải làm thủ tục đăng ký đầu tư theo mẫu tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh. Tuy nhiên đến ngày 17/6/2013 Công ty mới được UBND tỉnh Kiên Giang cấp GCNĐT số 56 111 000917. Như vậy đến ngày 17/6/2013 Công ty mới đáp ứng đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi về thuế TNDN. Theo công văn số 684/CT-THNVDT ngày 19/7/2013 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang thì Công ty thành lập ngày 27/4/2011 và phát sinh doanh thu, thu nhập chịu thuế từ năm 2011 nên Công ty chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tính từ năm 2013, cụ thể như sau:
- Về thuế suất thuế TNDN: Được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% trong thời hạn 13 năm kể từ năm 2013 (do đã trừ 02 năm 2011, 2012 vì 02 năm này chưa có GCNĐT).
- Về thời gian miễn, giảm: Do Công ty phát sinh thu nhập từ năm 2011 nhưng đến 2013 Công ty mới có GCNĐT do đó trừ 02 năm 2011, 2012 chưa có GCNĐT thì Công ty chỉ còn được miễn thuế 02 năm (năm 2013, 2014) và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo (từ năm 2015 đến năm 2023).
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế Tỉnh Kiên Giang biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1317/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1409/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1355/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế ưu đãi thu nhập doanh nghiệp của Công ty TNHH một thành viên cấp nước Vĩnh Long do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1494/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Dự án nhà máy thủy điện Khe Bố do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1660/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1706/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 124/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1317/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1409/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1355/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế ưu đãi thu nhập doanh nghiệp của Công ty TNHH một thành viên cấp nước Vĩnh Long do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1494/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Dự án nhà máy thủy điện Khe Bố do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1660/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1706/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1405/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1405/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/04/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
