Giới thiệu về Công văn 140/TCHQ-TXNK năm 2023
Công văn 140/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 11 tháng 01 năm 2023 nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện việc kiểm tra, xử lý đối với các trường hợp đề nghị xét giảm giá hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo công tác quản lý thuế, chống gian lận thương mại qua giá khai báo hải quan được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định pháp luật.
Nội dung cốt lõi về việc xét giảm giá hàng nhập khẩu
Công văn tập trung làm rõ các điều kiện, hồ sơ và quy trình thủ tục để cơ quan hải quan xem xét, chấp nhận trị giá giao dịch đối với các lô hàng có khoản giảm giá. Cụ thể như sau:
- Các điều kiện bắt buộc để được chấp nhận giảm giá
- Thỏa thuận giảm giá trước khi xếp hàng: Khoản giảm giá phải được các bên thỏa thuận bằng văn bản trước khi xếp hàng lên phương tiện vận chuyển tại nước xuất khẩu. Điều này nhằm ngăn chặn việc hợp thức hóa hồ sơ giảm giá sau khi hàng hóa đã được giao hoặc phát sinh các tình huống ngoài ý muốn tại cửa khẩu nhập.
- Sự nhất quán trong hồ sơ thương mại: Khoản giảm giá phải được thể hiện rõ ràng, chi tiết trên hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) hoặc các chứng từ sửa đổi, bổ sung hóa đơn. Các thông tin về tỷ lệ giảm giá, lý do giảm giá và trị giá sau giảm giá phải thống nhất với hợp đồng mua bán.
- Thanh toán qua ngân hàng: Thực hiện thanh toán tiền hàng qua ngân hàng theo đúng trị giá giao dịch đã trừ khoản giảm giá. Chứng từ thanh toán phải thể hiện rõ số tiền thực tế chi trả phù hợp với hóa đơn thương mại đã giảm giá.
- Giới hạn định mức giảm giá: Khoản giảm giá phải phù hợp với các chiến dịch khuyến mại, giảm giá của người bán đã được công bố công khai hoặc phù hợp với thông lệ thương mại quốc tế đối với từng mặt hàng cụ thể.
- Thành phần hồ sơ đề nghị xét giảm giá
- Tờ khai hải quan: Tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hóa có khai báo khoản giảm giá tại chỉ tiêu thông tin tương ứng theo hướng dẫn khai báo trị giá hải quan.
- Hợp đồng mua bán và phụ lục: Hợp đồng mua bán hàng hóa bản gốc hoặc bản sao có xác nhận, kèm theo phụ lục hợp đồng thỏa thuận về khoản giảm giá (nếu có).
- Hóa đơn thương mại: Hóa đơn thương mại thể hiện rõ khoản giảm giá và trị giá thanh toán thực tế.
- Bảng công bố giảm giá của người bán: Tài liệu chứng minh chương trình giảm giá của người bán (như bảng giá gửi chung cho các khách hàng, chương trình khách hàng thân thiết, hoặc thông báo giảm giá do lỗi kỹ thuật, lỗi mùa vụ).
- Chứng từ thanh toán: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (như lệnh chuyển tiền, giấy báo nợ) thể hiện số tiền thực tế đã thanh toán cho lô hàng.
- Quy trình kiểm tra và xử lý của cơ quan Hải quan
- Kiểm tra trong thông quan: Công chức hải quan thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ, đối chiếu các điều kiện giảm giá theo quy định tại Thông tư 39/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 60/2019/TT-BTC). Nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện, cơ quan hải quan chấp nhận trị giá khai báo đã trừ khoản giảm giá.
- Xử lý trường hợp nghi vấn: Trường hợp có nghi vấn về tính trung thực, chính xác của khoản giảm giá hoặc hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hải quan sẽ thực hiện tham vấn hoặc chuyển kiểm tra sau thông quan để làm rõ.
- Bác bỏ khoản giảm giá: Nếu doanh nghiệp không cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh hoặc khoản giảm giá không đáp ứng một trong các điều kiện bắt buộc, cơ quan hải quan sẽ bác bỏ khoản giảm giá này và xác định lại trị giá hải quan theo đúng phương pháp quy định để thu đủ thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 140/TCHQ-TXNK năm 2023 giúp chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ cho công chức hải quan tại các chi cục, tránh tình trạng áp dụng tùy tiện hoặc gây khó khăn cho doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục khai báo giảm giá. Đồng thời, văn bản cũng là cẩm nang pháp lý giúp các doanh nghiệp nhập khẩu chủ động chuẩn bị hồ sơ, chứng từ đầy đủ, hợp pháp ngay từ khâu ký kết hợp đồng ngoại thương để được hưởng các ưu đãi về thuế một cách minh bạch và đúng luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 140/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty cổ phần thiết bị Thắng Lợi.
(Đ/c: Số 6 Hòa Mã, phường Phạm Đình Hổ, quận Hai Bà Trưng, Tp Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được 03 công văn số 21-12/TL đề ngày 21/12/2022, công văn số 22-12/TL và 23-12/TL đề ngày 22/12/2022 của Công ty cổ phần thiết bị Thắng Lợi đề nghị xem xét giảm giá hàng nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về khoản giảm giá, các điều kiện giảm giá, hồ sơ, thủ tục khai báo, đề nghị xét giảm giá.
Qua xem xét 03 hồ sơ do Công ty cổ phần thiết bị Thắng Lợi gửi kèm và đối chiếu với quy định nêu trên, Tổng cục hải quan nhận thấy:
1. Đối với công văn số 21-12/TL đề ngày 21/12/2022 và hồ sơ xét giảm giá đính kèm:
1.1. Về điều kiện giảm giá:
- Tại Hợp đồng số 26-22/DJI ngày 25/08/2022 Công ty được đối tác giảm giá 30,23% cho mặt hàng là Thiết bị bay không người lái Mavic 2 Enterprise Advanced (Universal Edition) code 6941565913395 (20 chiếc) nhập khẩu tại tờ khai số 105149013061/A11 ngày 08/12/2022.
Hợp đồng mua bán và các chứng từ kèm theo không thể hiện lý do giảm giá. Do vậy, không có căn cứ để xác định khoản giảm giá nêu trên thuộc loại nào trong các loại giảm giá được quy định tại tiết d.1.1 điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
1.2. Về hồ sơ đề nghị xét khoản giảm giá:
- Khoản giảm giá được ghi tại hợp đồng mua bán số 26-22/DJI đề ngày 25/08/2022, hóa đơn thương mại số 2209161YP3A đề ngày 16/09/2022 mà không có Bảng công bố giảm giá của người bán theo quy định tại tiết d.2 điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
2. Đối với công văn số 22-12/TL đề ngày 22/12/2022 và hồ sơ xét giảm giá đính kèm:
2.1. Về điều kiện giảm giá:
- Tại Hợp đồng số 27-22/DJI ngày 25/08/2022 Công ty được đối tác Iflight Technology Co.,LTD giảm giá ~53% cho 06 mục hàng.
Hợp đồng mua bán và các chứng từ kèm theo không thể hiện lý do giảm giá. Do vậy, không có căn cứ để xác định khoản giảm giá nêu trên thuộc loại nào trong các loại giảm giá được quy định tại tiết d.1.1 điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
- Tại Mục “Phần ghi chú” trang số 2 của tờ khai nhập khẩu số 105091319650/A11 ngày 11/11/2022, Công ty khai báo “hàng demo giảm giá 52,3%” theo hợp đồng 27-22/DJI ngày 25/08/2022. Các mặt hàng đề nghị giảm giá ghi tại hợp đồng 27-22/DJI ngày 25/08/2022 và hóa đơn thương mại số 2209021XE6D và 2209021XE6D-2 đề ngày 02/09/2022 đều là hàng “Demo Unit” (tạm dịch là hàng dùng thử).
Ngoài ra, tại hợp đồng 27-22/DJI ngày 25/08/2022 có 02 mặt hàng cùng là “Demo Unit” nhưng không được hưởng giảm giá như các mặt hàng cùng loại khác.
Như vậy, khoản giảm giá này không thuộc một trong các loại giảm giá được quy định tại tiết d.1.1 điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
2.2. Về hồ sơ đề nghị xét khoản giảm giá:
- Không có Bảng kê theo dõi thực tế việc nhập khẩu hàng hóa theo mẫu số 01/GG/2015 Phụ lục II Thông tư đối số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính với trường hợp hàng hóa trong cùng một hợp đồng số 27-22/DJI ngày 25/08/2022 được nhập khẩu theo 02 tờ khai khác nhau (tờ khai nhập khẩu số 105091319650/A11 ngày 11/11/2022 và 104985524340/A11 ngày 22/09/2022).
- Khoản giảm giá được ghi tại hợp đồng mua bán số 27-22/DJI đề ngày 25/08/2022, hóa đơn thương mại số 2209021XE6D và 2209021XE6D-2 đề ngày 02/09/2022 mà không có Bảng công bố giảm giá của người bán theo quy định tại tiết d.2 điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
2.3. Về thủ tục khai báo:
- Tại tờ khai nhập khẩu số 104985524340/A11 ngày 22/09/2022, Công ty không khai báo có khoản giảm giá tại tiêu chí “chi tiết khai trị giá” trên tờ khai nhập khẩu theo đúng quy định tại tiết d.3.1.1 điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
3. Đối với công văn số 23-12/TL đề ngày 22/12/2022 và hồ sơ xét giảm giá đính kèm:
3.1. Về điều kiện giảm giá:
- Tại Hợp đồng số 29-22.2/DJI ngày 19/09/2022 Công ty được đối tác giảm giá ~30,23% cho mặt hàng là Thiết bị bay không người lái Mavic 2 Enterprise Advanced (Universal Edition) code 6941565913395 (20 chiếc) nhập khẩu tại tờ khai số 105172420730/A11 ngày 19/12/2022.
Hợp đồng mua bán và các chứng từ kèm theo không thể hiện lý do giảm giá. Do vậy, không có căn cứ để xác định khoản giảm giá nêu trên thuộc loại nào trong các loại giảm giá được quy định tại tiết d.1.1 điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
3.2. Về hồ sơ đề nghị xét khoản giảm giá:
- Khoản giảm giá được ghi tại hợp đồng mua bán số 29-22.2/DJI đề ngày 19/09/2022, hóa đơn thương mại số 22100820LWD/22102121KFM đề ngày 08/10/2022 mà không có Bảng công bố giảm giá của người bán theo quy định tại tiết d.2 điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
Từ những căn cứ nêu trên, khoản giảm giá đề nghị tại 03 công văn số 21-12/TL đề ngày 21/12/2022, công văn số 22-12/TL và 23-12/TL đề ngày 22/12/2022 của Công ty cổ phần thiết bị Thắng Lợi không đáp ứng điều kiện giảm giá theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty cổ phần thiết bị Thắng Lợi biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1450/TCHQ-TXNK năm 2019 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2580/TCHQ-TXNK năm 2021 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 07/TCHQ-TXNK năm 2023 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1129/TCHQ-TXNK năm 2023 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1899/TCHQ-TXNK năm 2023 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2919/TCHQ-TXNK năm 2024 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1450/TCHQ-TXNK năm 2019 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2580/TCHQ-TXNK năm 2021 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 07/TCHQ-TXNK năm 2023 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1129/TCHQ-TXNK năm 2023 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1899/TCHQ-TXNK năm 2023 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2919/TCHQ-TXNK năm 2024 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 140/TCHQ-TXNK năm 2023 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 140/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/01/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trần Bằng Toàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
