Công văn 1311/TCHQ-TXNK năm 2020 do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 04 tháng 03 năm 2020 hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố triển khai thực hiện việc xử lý nợ thuế, khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 của Quốc hội. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế và làm sạch số liệu nợ thuế trong ngành Hải quan.
- Rà soát và phân loại chính xác các nhóm nợ thuế
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tập trung rà soát, đối chiếu và phân loại chi tiết các khoản nợ thuế phát sinh trước ngày 01 tháng 07 năm 2020. Việc phân loại phải đảm bảo đúng đối tượng được xử lý nợ theo quy định tại Nghị quyết số 94/2019/QH14, bao gồm các nhóm đối tượng cụ thể sau:
- Người nộp thuế là người đã chết, bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
- Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế nhưng chưa hoàn thành thủ tục giải thể.
- Người nộp thuế đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật.
- Người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước.
- Quy trình lập và hoàn thiện hồ sơ xử lý nợ
Để đảm bảo tính pháp lý và chặt chẽ, Công văn 1311/TCHQ-TXNK hướng dẫn chi tiết về việc thu thập tài liệu, lập hồ sơ đề nghị khoanh nợ thuế và xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp:
- Đối với trường hợp cá nhân đã chết hoặc mất tích: Phải có giấy chứng tử, quyết định của Tòa án tuyên bố một người đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
- Đối với doanh nghiệp giải thể, phá sản: Phải thu thập quyết định giải thể, thông báo của cơ quan đăng ký kinh doanh về việc doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể, hoặc quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án.
- Đối với người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký: Phải có biên bản xác minh thực địa giữa cơ quan hải quan và Ủy ban nhân dân cấp xã/phường hoặc công an địa phương nơi người nộp thuế đăng ký địa chỉ trụ sở.
- Tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng địa phương
Công văn nhấn mạnh vai trò của việc phối hợp liên ngành nhằm xác minh thông tin chính xác về tình trạng của người nộp thuế:
- Chủ động phối hợp với Cơ quan đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư) để cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp (đang hoạt động, tạm ngừng, đã giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
- Phối hợp chặt chẽ với Cơ quan Thuế địa phương để chia sẻ thông tin về tình hình nợ thuế, tình trạng hoạt động của người nộp thuế nhằm tránh trùng lặp hoặc bỏ sót đối tượng.
- Làm việc với cơ quan Công an, chính quyền địa phương để xác minh thông tin cư trú của cá nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của tổ chức nợ thuế.
- Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo định kỳ
Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong việc triển khai thực hiện:
- Thành lập Tổ công tác xử lý nợ tại từng Cục Hải quan để trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc và chịu trách nhiệm về kết quả xử lý nợ thuế tại đơn vị.
- Thực hiện cập nhật kịp thời, đầy đủ thông tin về các khoản nợ đã được khoanh, xóa vào hệ thống kế toán thuế tập trung của ngành Hải quan.
- Báo cáo định kỳ về Tổng cục Hải quan (qua Cục Thuế xuất nhập khẩu) về tiến độ, kết quả thực hiện xử lý nợ thuế, cũng như những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai để kịp thời hướng dẫn giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1311/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa.
Trả lời công văn số 2148/HQTH-NV ngày 03/12/2019 của Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa về vướng mắc liên quan đến công tác thuế, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về cách tính ngày chậm nộp thuế:
Hệ thống Kế toán thuế tập trung xây dựng cách tính ngày chậm nộp theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 133 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại điểm 4 Khoản 66 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018. Theo đó Hệ thống Kế toán thuế tập trung (KTTTT) đã tính đúng số ngày tính tiền chậm nộp. Cụ thể cách tính như sau:
Số ngày tính tiền chậm nộp = Tổng số ngày được tính từ ngày phát sinh khoản phải nộp đến ngày doanh nghiệp nộp tiền - 2 ngày (Ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế và ngày liền kề trước ngày doanh nghiệp nộp tiền)
Ví dụ 1: Ngày 01/3 là ngày hết hạn nộp thuế.
Ngày 03/3 là ngày Doanh nghiệp nộp tiền thuế.
Vậy: Tổng số ngày được tính từ ngày phát sinh khoản phải nộp đến ngày doanh nghiệp nộp tiền = 3 ngày (gồm các ngày 01, 02 và 03)
--> Số ngày tính tiền chậm nộp = 3 – 2 = 1 ngày.
Ví dụ 2: Ngày 30/4 là ngày hết hạn nộp thuế.
Ngày 31/5 là ngày Doanh nghiệp nộp tiền thuế.
Vậy: Tổng số ngày được tính từ ngày phát sinh khoản phải nộp đến ngày doanh nghiệp nộp tiền = 32 ngày (gồm các ngày 30/4, 01/5-31/5)
---> Số ngày tính tiền chậm nộp = 32 – 2 = 30 ngày.
Hệ thống KTTTT đã tính tiền chậm nộp theo quy định. Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa kiểm tra, rà soát các khoản tiền chậm nộp thuế theo quy định.
2. Về thông quan hàng hóa xuất khẩu nhưng không có thuế xuất khẩu (thuế xuất khẩu phải nộp bằng 0) nhưng đang có nợ quá hạn tiền thuế:
Điều 101 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 quy định:
“3. Không áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu không phải nộp thuế xuất khẩu;
b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu trợ khẩn cấp; hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.”
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa nghiên cứu, thực hiện.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3551/VPCP-KTTH năm 2018 về xây dựng Nghị quyết của Quốc hội về xử lý nợ thuế do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 742/TCHQ-TXNK năm 2019 về xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2837/TCT-QLN năm 2019 về xử lý tiền thuế nợ trong thời gian khiếu kiện do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1350/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6407/TCHQ-TXNK năm 2020 về hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 7874/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4494/TCHQ-TXNK năm 2020 về việc đề nghị xóa nợ tiền thuế do đã giải thể doanh nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 349/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3551/VPCP-KTTH năm 2018 về xây dựng Nghị quyết của Quốc hội về xử lý nợ thuế do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 742/TCHQ-TXNK năm 2019 về xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2837/TCT-QLN năm 2019 về xử lý tiền thuế nợ trong thời gian khiếu kiện do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1350/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 6407/TCHQ-TXNK năm 2020 về hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 7874/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 4494/TCHQ-TXNK năm 2020 về việc đề nghị xóa nợ tiền thuế do đã giải thể doanh nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 349/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1311/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1311/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/03/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
