Tổng quan về Công văn 12990/BTC-TCHQ năm 2020
Công văn 12990/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xử lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị thiệt hại, tiêu hủy do hỏa hoạn. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc áp dụng các chính sách miễn, giảm, hoàn thuế cũng như khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa gặp sự cố bất khả kháng.
1. Nguyên tắc xử lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa bị hỏa hoạn
Theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hàng hóa đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hỏa hoạn dẫn đến hư hỏng, mất mát hoàn toàn hoặc một phần thì được xem xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế. Các nguyên tắc cốt lõi bao gồm:
- Hàng hóa nhập khẩu chưa thông quan hoặc đang nằm trong kho ngoại quan, kho bảo thuế bị hỏa hoạn được cơ quan chức năng xác nhận sẽ được xem xét giảm thuế nhập khẩu tương ứng với mức độ thiệt hại thực tế.
- Trường hợp hàng hóa bị tiêu hủy hoàn toàn do hỏa hoạn và không còn giá trị sử dụng thì doanh nghiệp có thể được xem xét không thu thuế nhập khẩu hoặc hoàn lại số thuế nhập khẩu đã nộp (nếu có) theo đúng quy định pháp luật.
- Mức độ tổn thất thực tế phải được giám định bởi tổ chức giám định độc lập hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền xác nhận.
2. Quy định về xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Đối với thuế GTGT của hàng hóa bị hỏa hoạn, Công văn hướng dẫn cụ thể dựa trên các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất khả kháng không được bồi thường thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh tổn thất do hỏa hoạn và xác định rõ phần giá trị hàng hóa bị thiệt hại không được tổ chức, cá nhân nào bồi thường để làm cơ sở khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT.
- Trường hợp hàng hóa bị hỏa hoạn đã được tổ chức bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác bồi thường thì phần giá trị được bồi thường không được tính vào số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
3. Thành phần hồ sơ đề nghị giảm thuế, xử lý thuế
Để được giải quyết giảm thuế hoặc không thu thuế đối với hàng hóa bị hỏa hoạn, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gửi đến cơ quan hải quan nơi mở tờ khai, bao gồm:
- Công văn đề nghị giảm thuế của người nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do, thông tin về tờ khai hải quan, loại hàng hóa, mức độ thiệt hại và số thuế đề nghị giảm.
- Biên bản xác nhận vụ hỏa hoạn của cơ quan Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy hoặc cơ quan có thẩm quyền tại địa phương nơi xảy ra vụ việc.
- Chứng thư giám định của tổ chức giám định về số lượng, chất lượng và tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa bị hỏa hoạn.
- Hợp đồng bảo hiểm và văn bản xác nhận bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có).
- Tờ khai hải quan và các chứng từ liên quan đến lô hàng bị thiệt hại.
4. Quy trình phối hợp và trách nhiệm của các bên liên quan
Công văn 12990/BTC-TCHQ cũng phân định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong quá trình xử lý:
- Đối với doanh nghiệp: Có trách nhiệm khai báo trung thực, kịp thời thông báo cho cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng ngay khi xảy ra hỏa hoạn. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ, tài liệu cung cấp.
- Đối với cơ quan hải quan: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đối chiếu với thực tế hàng hóa (nếu còn hiện trạng) hoặc đối chiếu với hồ sơ vụ việc của cơ quan phòng cháy chữa cháy. Cơ quan hải quan có trách nhiệm giải quyết nhanh chóng, đúng quy trình để hỗ trợ doanh nghiệp khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12990/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh.
Bộ Tài chính nhận được công văn số 840/HQBN-NV ngày 01/6/2020 của Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh về việc xử lý thuế đối với nguyên liệu, vật tư bị thiệt hại do hỏa hoạn của Công ty TNHH Mani Hà Nội. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 18 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định việc giảm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ khoản 1 Điều 38 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 thì đối tượng giám sát hải quan gồm hàng hóa, phương tiện vận tải, phương tiện vận tải nội địa vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan.
Căn cứ khoản 1 Điều 59 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 thì hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi nhập khẩu, trong quá trình sản xuất ra sản phẩm cho đến khi sản phẩm được xuất khẩu hoặc thay đổi mục đích sử dụng.
Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định các cơ quan quản lý thuế. Trong đó có cơ quan hải quan gồm Tổng cục hải quan, Cục hải quan, Chi cục hải quan.
Căn cứ Điều 47 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13) quy định về xử lý số tiền thuế nộp thừa;
Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018) của Chính phủ quy định hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan; hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu đang lưu giữ tại các cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng chịu sự giám sát hải quan;
Căn cứ khoản 1 Điều 32 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan theo quy định tại Luật hải quan năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành, nếu bị hư hỏng, mất mát do nguyên nhân khách quan được giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Căn cứ khoản 2 Điều 32 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định hồ sơ giảm thuế;
Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 42 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 có quy định cơ quan quản lý thuế xác định và ra quyết định hoặc thông báo miễn, giảm thuế đối với trường hợp thuộc diện xét miễn, giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
Căn cứ các quy định nêu trên, Bộ Tài chính giao Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh căn cứ hồ sơ đề nghị giảm thuế của Công ty TNHH Mani Hà Nội đã cung cấp cho cơ quan hải quan gồm: (i) Tờ khai nhập khẩu của 84 tờ khai nhập khẩu để gia công hàng hóa xuất khẩu E21, E23; (ii) biên bản xác nhận thiệt hại của cơ quan chức năng; (iii) giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định, xác nhận của cơ quan bảo hiểm, các chứng từ, tài liệu có liên quan khác theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và đối chiếu với kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Trường hợp xác định hồ sơ giảm thuế do doanh nghiệp nộp đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và việc kê khai về hàng hóa bị thiệt hại của doanh nghiệp là đúng, đồng thời số tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm không bao gồm tiền thuế nhập khẩu thì ra quyết định giảm thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ số lượng hàng hóa thực tế bị thiệt hại do hỏa hoạn (Số tiền thuế nhập khẩu đề nghị giảm là 347.045.995,53 đồng).
Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ đề nghị giảm thuế, số tiền thuế nhập khẩu được giảm theo đúng quy định của pháp luật.
Trường hợp Công ty TNHH Mani Hà Nội đã kê khai, nộp thuế nhập khẩu cho số nguyên liệu được giảm thuế nhập khẩu thì Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 47 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13).
Trường hợp Công ty TNHH Mani Hà Nội thực hiện bán thanh lý số nguyên liệu bị thiệt hại nêu trên thì phải nộp thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh được biết, thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 4363/TXNK-CST năm 2018 về xử lý thuế hàng hóa bị hỏa hoạn do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 6749/TXNK-CST năm 2018 xử lý thuế hàng hóa bị hỏa hoạn do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 3663/TCHQ-TXNK năm 2019 về xử lý thuế hàng hóa bị hỏa hoạn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5705/TXNK-CST năm 2019 về xử lý thuế hàng hóa bị hỏa hoạn do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 7128/TCHQ-TXNK năm 2020 xử lý thuế mặt hàng Bột hồng sâm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5284/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý giảm thuế đối với hàng hóa bị hỏa hoạn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5568/BTC-TCHQ năm 2022 về việc xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công, bị thiệt hại do hỏa hoạn do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2425/TCHQ-TXNK năm 2022 về xử lý thuế hàng hóa bị thiệt hại do hỏa hoạn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 4Luật Hải quan 2014
- 5Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 6Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 7Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 8Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 9Công văn 4363/TXNK-CST năm 2018 về xử lý thuế hàng hóa bị hỏa hoạn do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 10Công văn 6749/TXNK-CST năm 2018 xử lý thuế hàng hóa bị hỏa hoạn do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 11Công văn 3663/TCHQ-TXNK năm 2019 về xử lý thuế hàng hóa bị hỏa hoạn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 5705/TXNK-CST năm 2019 về xử lý thuế hàng hóa bị hỏa hoạn do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 13Công văn 7128/TCHQ-TXNK năm 2020 xử lý thuế mặt hàng Bột hồng sâm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14Công văn 5284/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý giảm thuế đối với hàng hóa bị hỏa hoạn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 15Công văn 5568/BTC-TCHQ năm 2022 về việc xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công, bị thiệt hại do hỏa hoạn do Bộ Tài chính ban hành
- 16Công văn 2425/TCHQ-TXNK năm 2022 về xử lý thuế hàng hóa bị thiệt hại do hỏa hoạn do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 12990/BTC-TCHQ năm 2020 về xử lý thuế hàng hóa bị hỏa hoạn do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 12990/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/10/2020
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
