Giới thiệu về Công văn 12493/CT-TTHT năm 2017
Công văn 12493/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2017, tập trung hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản xác định đúng giá tính thuế GTGT và các khoản được giảm trừ theo quy định pháp luật hiện hành.
Nội dung trọng tâm về thuế giá trị gia tăng đối với chuyển nhượng bất động sản
Theo nội dung hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, việc xác định thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
- Xác định giá đất được trừ: Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được xác định cụ thể cho từng trường hợp nhận chuyển nhượng, giao đất hoặc thuê đất từ Nhà nước theo đúng quy định tại Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân: Giá đất được trừ là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có); cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ.
Nguyên tắc khấu trừ và kê khai thuế GTGT liên quan
Công văn cũng làm rõ các quy định về việc kê khai và khấu trừ thuế đối với các chi phí phát sinh trong quá trình đầu tư, xây dựng dự án bất động sản:
- Thuế GTGT đầu vào của dự án: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng nhà, cơ sở hạ tầng để bán, cho thuê, cho thuê mua được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Phân bổ thuế GTGT đầu vào: Trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án hỗn hợp (vừa dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT, vừa dùng cho hoạt động không chịu thuế GTGT) thì phải thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp
Công văn 12493/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng để các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro bị truy thu hoặc phạt vi phạm hành chính về thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế của đơn vị mình với các hướng dẫn tại công văn này để áp dụng phương pháp tính giá đất được trừ một cách chính xác nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12493/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Panoramas Commodities
Địa chỉ: 19B Đường 30, Khu phố 2, Phường Bình An, Quận 2, TP.HCM
Mã số thuế: 0314514207
Trả lời văn bản số 01/2017-CV ngày 27/11/2017 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
...
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
..."
Căn cứ Điểm 2.3 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm Lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.
Trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa, khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận ủy thác, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ. Khi hàng hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu lập hóa đơn GTGT để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT hoặc hóa đơn bán hàng. ...”
Trường hợp của Công ty theo trình bày, ngày 19/10/2017 có ký hợp đồng ủy thác xuất khẩu số 33/PA-TA/2017 với Công ty CP Nông nghiệp Công nghệ cao Trung An (bên nhận ủy thác) để xuất khẩu gạo cho An Hui Long Yuan Rice Co., Ltd - Trung Quốc thì khi hàng hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan (thủ tục xuất khẩu ủy thác phù hợp theo quy định của pháp luật Hải quan), căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của bên nhận ủy thác và các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, Công ty lập hóa đơn GTGT xuất giao cho bên nhận ủy thác với mức thuế suất 0%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10699/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10700/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 11252/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1447/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 10699/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10700/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 11252/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1447/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 12493/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 12493/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/12/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
