Giới thiệu chung về Công văn 10699/CT-TTHT năm 2017
Công văn 10699/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Văn bản này làm rõ các trường hợp được miễn kê khai, tính nộp thuế GTGT và các điều kiện đi kèm nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế.
Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Công văn hướng dẫn chi tiết về trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư như sau:
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng: Khi lập hóa đơn cho hoạt động chuyển nhượng dự án này, bên chuyển nhượng sử dụng hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, dòng giá bán ghi giá chuyển nhượng, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Quyền lợi của bên nhận chuyển nhượng: Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ về thuế GTGT của dự án đầu tư nhận chuyển nhượng, bao gồm cả số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của dự án để tiếp tục kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định.
Trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Công văn cũng phân biệt rõ các trường hợp không được áp dụng ưu đãi miễn kê khai, tính nộp thuế GTGT, cụ thể:
- Chuyển nhượng cho đối tượng khác: Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư cho cá nhân, hộ kinh doanh hoặc các tổ chức khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Chuyển nhượng tài sản đơn lẻ: Trường hợp doanh nghiệp không chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư mà chỉ chuyển nhượng từng tài sản đơn lẻ hoặc quyền sử dụng đất gắn liền với hạ tầng không thuộc phạm vi chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, hoạt động này phải chịu thuế GTGT theo quy định đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản hoặc chuyển nhượng bất động sản.
Hướng dẫn về chứng từ và thủ tục kê khai thuế
Để đảm bảo tính hợp pháp và đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đối với dự án đầu tư nhận chuyển nhượng, các bên cần lưu ý:
- Hồ sơ chuyển nhượng: Phải có đầy đủ hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư, quyết định phê duyệt chuyển nhượng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có), biên bản bàn giao tài sản và các chứng từ liên quan khác.
- Chứng từ thanh toán: Việc thanh toán giữa hai bên phải thực hiện qua ngân hàng (chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT để làm cơ sở khấu trừ thuế đầu vào cho bên nhận chuyển nhượng.
- Kê khai thuế: Bên nhận chuyển nhượng thực hiện kê khai thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng trên tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) hoặc tờ khai thuế GTGT dành cho hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 01/GTGT) tùy thuộc vào tình trạng hoạt động của dự án và doanh nghiệp.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các quy định pháp lý về thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư tại thời điểm ban hành Công văn 10699/CT-TTHT năm 2017. Doanh nghiệp cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để áp dụng chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10699/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Tama Sơn Thanh Việt Nam.
Địa chỉ: 10 Phổ Quang, Phường 2, Q. Tân Bình, TP.HCM.
Mã số thuế: 0314513186
Trả lời văn bản số CV/201708-001 ngày 21/8/2017 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1, Khoản 2.b Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan...”;
2. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế 0%:
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;...”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng với Công ty Meikoh (Nhật Bản) để cung cấp dịch vụ gia công, triển khai bản vẽ kết cấu nhà gỗ kiểu Nhật và bản vẽ này được sử dụng tại Nhật Bản thì dịch vụ này được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng được các điều kiện quy định tại Khoản 2.b Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10626/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10536/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng dịch vụ phần mềm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10704/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận chuyển khách bằng đường sông do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10727/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5070/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 12493/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 10626/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10536/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng dịch vụ phần mềm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10704/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận chuyển khách bằng đường sông do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10727/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5070/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 12493/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10699/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10699/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
