Tóm tắt Công văn 5070/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng
Công văn 5070/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 đưa ra những hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp nắm rõ nghĩa vụ thuế và thủ tục hóa đơn khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng dự án.
1. Quy định về việc không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Theo hướng dẫn tại Công văn, chính sách thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư được quy định cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư khi chuyển nhượng dự án này cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Quy định này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính và thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp trong quá trình tái cơ cấu hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư.
2. Điều kiện áp dụng chính sách không kê khai, nộp thuế
Để được áp dụng quy định không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi chuyển nhượng dự án đầu tư, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Đối tượng nhận chuyển nhượng: Phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng: Bên nhận chuyển nhượng phải tiếp tục thực hiện dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Hồ sơ pháp lý: Việc chuyển nhượng phải được thực hiện thông qua hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư hợp pháp, có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ của dự án.
3. Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế
Công văn cũng hướng dẫn chi tiết về cách thức lập hóa đơn đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc diện không phải kê khai, nộp thuế:
- Cách lập hóa đơn: Khi lập hóa đơn GTGT cho hoạt động chuyển nhượng dự án, doanh nghiệp chuyển nhượng ghi rõ giá chuyển nhượng trên hóa đơn. Tại dòng thuế suất và tiền thuế GTGT, doanh nghiệp không ghi và phải gạch chéo.
- Khấu trừ thuế đầu vào: Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
4. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý cho doanh nghiệp
Việc nắm rõ hướng dẫn tại Công văn 5070/CT-TTHT giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý về thuế:
- Giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về hóa đơn, tránh việc xuất sai thuế suất dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào cho bên nhận chuyển nhượng, tối ưu hóa dòng tiền cho dự án đầu tư tiếp theo.
- Doanh nghiệp cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chuyển nhượng dự án, bao gồm quyết định phê duyệt dự án, hợp đồng chuyển nhượng, biên bản bàn giao tài sản và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 5070/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH SG HCMC.
Địa chỉ: Lầu 02, số 177, Hai Bà Trưng, Phường 6, Quận 3.
Mã số thuế: 0314138993.
Trả lời văn bản số 01-CV/2017 ngày 29/3/2017 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 1, Khoản 2.b Điều 9 quy định:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan...”;
2. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế 0%:
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;...”
+ Tại Khoản 3 Điều 11 quy định:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng với tổ chức nước ngoài (SG Corporation) để cung cấp các dịch vụ tư vấn cho các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thì các dịch vụ này thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10699/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 11180/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 11046/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 10699/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 11180/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11046/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5070/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5070/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/06/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
