Tổng quan về Công văn 11180/CT-TTHT năm 2017
Công văn 11180/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định thuế suất thuế GTGT, đặc biệt là đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất và các đối tượng nằm trong khu phi thuế quan.
Chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất đối với các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất như sau:
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan đó. Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi này, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hợp đồng ký kết, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng và các hồ sơ liên quan theo quy định của pháp luật.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%: Một số dịch vụ dù cung cấp cho khách hàng trong khu phi thuế quan nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thông thường (thường là 10%). Các dịch vụ này bao gồm dịch vụ bưu chính, viễn thông, cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi, dịch vụ đưa đón người lao động, dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác được tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan.
Quy định về hồ sơ, chứng từ để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT
Để đảm bảo tính hợp pháp khi kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với các hoạt động xuất khẩu dịch vụ, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh bao gồm:
- Hợp đồng dịch vụ: Hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài hoặc đối tác trong khu phi thuế quan, trong đó thể hiện rõ nội dung dịch vụ, địa điểm thực hiện và giá trị hợp đồng.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt rõ ràng, hợp pháp, chứng minh tiền được chuyển từ tài khoản của khách hàng ngoại quốc hoặc doanh nghiệp chế xuất sang tài khoản của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
- Hóa đơn hợp lệ: Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng được lập đúng thời điểm, ghi nhận đúng mức thuế suất theo quy định hướng dẫn.
Trách nhiệm thực hiện của người nộp thuế
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh lưu ý các doanh nghiệp khi thực hiện chính sách thuế GTGT:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định bản chất của dịch vụ cung cấp để áp dụng đúng thuế suất thuế GTGT. Mọi trường hợp áp dụng sai lệch dẫn đến thiếu thuế đều sẽ bị xử lý truy thu và phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp đặc thù chưa được quy định rõ ràng, doanh nghiệp cần chủ động lập văn bản gửi kèm hồ sơ chi tiết đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể, tránh rủi ro pháp lý về sau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11180/CT-TTHT | Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Xây dựng Phan Đình
Địa chỉ: Số 19, Đường số 14, P. An Phú, Quận 2, Tp.HCM
Mã số thuế: 0303719273
Trả lời văn bản số 138/CV-PĐ ngày 06/9/2017 và hồ sơ bổ sung giải trình số 465/CV-PĐ ngày 25/10/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1c Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật quản lý thuế; luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật quản lý thuế quy định trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế:
“c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp năm 2010 Công ty có thành lập Chi nhánh (hạch toán độc lập) tại Tỉnh Bình Thuận, đến năm 2016 chuyển sang hạch toán phụ thuộc thì từ năm 2010 đến năm 2015 Chi nhánh thực hiện khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế GTGT (nếu có) tại Tỉnh Bình Thuận. Năm 2016 nếu Chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai tập trung tại trụ sở chính ở TP.HCM.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10129/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10339/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10316/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11046/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5066/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5068/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5070/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5171/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 5118/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 5667/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 1340/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 10129/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10339/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10316/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 11046/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5066/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5068/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5070/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 5171/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 5118/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 5667/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 1340/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 11180/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11180/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/11/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
