Giới thiệu chung về Công văn 5068/CT-TTHT
Công văn 5068/CT-TTHT được ban hành năm 2017 bởi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhằm giải đáp và hướng dẫn các chính sách liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thực tế, giúp các doanh nghiệp và người nộp thuế nắm rõ quy trình, điều kiện áp dụng thuế suất và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế giá trị gia tăng
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế GTGT đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Xác định đối tượng chịu thuế và thuế suất: Hướng dẫn cách phân loại hàng hóa, dịch vụ để áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện hành (0%, 5%, 10%) hoặc xác định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Điều kiện hưởng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu: Quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với hoạt động xuất khẩu, bao gồm hợp đồng thương mại, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng và các tài liệu chứng minh dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam.
- Khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào: Làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, nhấn mạnh tính hợp pháp của hóa đơn và yêu cầu bắt buộc về chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Các lưu ý quan trọng dành cho người nộp thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và hạn chế rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn: Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của hóa đơn đầu vào trước khi thực hiện kê khai khấu trừ hoặc hoàn thuế.
- Hoàn thiện hồ sơ chứng từ: Đối với các giao dịch đặc thù hoặc giao dịch xuất khẩu, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
- Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật gốc: Công văn mang tính chất hướng dẫn xử lý tình huống cụ thể, do đó doanh nghiệp cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật gốc như Luật Thuế giá trị gia tăng và các Thông tư hướng dẫn liên quan (như Thông tư 219/2013/TT-BTC) để thực hiện một cách đồng bộ.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 5068/CT-TTHT là tài liệu tham khảo pháp lý quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT. Việc áp dụng đúng tinh thần của công văn giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính, giảm thiểu rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 5068/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Bao bì giấy quốc tế L&E Việt Nam.
Địa chỉ: VP20-01A, Tầng 20, Tòa nhà Pearl Plaza, số 561A Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh.
Mã số thuế: 0311245122.
Trả lời văn thư số 170118-LEAC ngày 18/01/2017 và văn thư số 170320- LEAC ngày 20/3/2017 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm 2.4b Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp:
“Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng và tiêu dùng nội bộ đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng”;
Căn cứ Khoản 3a Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung hướng dẫn tại Điểm b, c, Khoản 1, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất”;
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nếu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày có phát sinh mua phiếu quà tặng của Siêu thị Coopmart để tặng khách hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thì khi thu tiền, bên bán lập chứng từ thu, không lập hóa đơn GTGT. Khi khách hàng sử dụng Phiếu quà tặng để mua hàng (bên bán chuyển giao quyền sở hữu) là thời điểm bên bán lập hóa đơn, kê khai thuế theo quy định. Khi tặng phiếu quà tặng Công ty không phải lập hóa đơn, Công ty căn cứ vào chứng từ thu của bên bán và các hồ sơ tài liệu có liên quan đến chương trình tặng quà cho khách hàng để tính vào chi phí được trừ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên (theo số thực tế phiếu quà tặng đã tặng cho khách hàng).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10339/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 11180/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 11046/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 10339/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 11180/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 11046/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5068/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5068/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/06/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
