Tổng quan về Công văn 10536/CT-TTHT năm 2017
Công văn 10536/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm. Văn bản này giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định rõ nghĩa vụ thuế, điều kiện áp dụng ưu đãi thuế suất và nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm
Căn cứ theo quy định tại Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, chính sách thuế GTGT đối với lĩnh vực phần mềm được áp dụng như sau:
- Phạm vi áp dụng: Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Xác định dịch vụ phần mềm: Dịch vụ phần mềm bao gồm các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo trì, bảo mật phần mềm và các dịch vụ tương tự khác theo quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
- Lưu ý phân loại: Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa dịch vụ phần mềm (không chịu thuế GTGT) và các dịch vụ công nghệ thông tin khác không thuộc danh mục dịch vụ phần mềm (phải chịu thuế GTGT theo mức thuế suất thông thường, thường là 10%).
Chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu
Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, dịch vụ này có thể được áp dụng thuế suất thuế GTGT ưu đãi 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Hợp đồng thương mại: Phải có hợp đồng cung ứng dịch vụ phần mềm ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài theo đúng quy định pháp luật.
- Phương thức thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu theo quy định.
- Địa điểm tiêu dùng: Dịch vụ phải được thực hiện và tiêu dùng thực tế ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp phần mềm
Việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ phần mềm được thực hiện theo nguyên tắc phân bổ chi tiết:
- Đối với hoạt động không chịu thuế GTGT (tiêu dùng trong nước): Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động này không được khấu trừ mà được tính trực tiếp vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Đối với hoạt động xuất khẩu (áp dụng thuế suất 0%): Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm xuất khẩu được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ các điều kiện khấu trừ thuế đầu vào.
- Trường hợp dùng chung không hạch toán riêng được: Doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu áp dụng thuế suất 0% trên tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10536/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH 3D Networks Việt nam
Địa chỉ: 33 Ter-33 Bis Mạc Đĩnh Chi, P.Đa Kao, Q. 1
Mã số thuế: 0305110825
Trả lời văn thư số CV3DNVN/2017-001 ngày 07/09/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1, khoản 10 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số Điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin:
“1. Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.
…
10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.”
Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/4/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử;
Căn cứ Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định đối tượng không chịu thuế:
“Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ các quy định nêu trên:
Trường hợp Công ty theo trình bày, ký hợp đồng cung cấp dịch vụ và hàng hóa cho khách hàng, nếu hoạt động cung cấp dịch vụ và hàng hóa của Công ty được xác định là hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm, sản phẩm phần mềm quy định tại Nghị định 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi cung cấp cho khách hàng trong nội địa; trường hợp xuất khẩu ra nước ngoài nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7996/CT-TTHT năm 2013 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phần mềm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 9497/CT-TTHT năm 2013 về thuế giá trị gia tăng dịch vụ gia công phần mềm thiết bị IBM cho khách hàng ở nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9139/CT-TTHT năm 2013 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo trì phần mềm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10699/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10727/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 19/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với phần mềm tiêu dùng ở nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 2Thông tư 09/2013/TT-BTTTT về Danh mục sản phẩm phần mềm và cứng, điện tử do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 7996/CT-TTHT năm 2013 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phần mềm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9497/CT-TTHT năm 2013 về thuế giá trị gia tăng dịch vụ gia công phần mềm thiết bị IBM cho khách hàng ở nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9139/CT-TTHT năm 2013 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo trì phần mềm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10699/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10727/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 19/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với phần mềm tiêu dùng ở nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 10536/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng dịch vụ phần mềm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10536/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
