Tổng quan về Công văn 1447/CT-TTHT năm 2018
Công văn 1447/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức có hoạt động liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là trong lĩnh vực chuyển nhượng bất động sản và quyền sử dụng đất. Văn bản này làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, phương pháp xác định giá tính thuế và các khoản được trừ khi tính thuế GTGT, giúp người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi
- Quy định về đối tượng chịu thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
- Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất là đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất thông thường là 10%.
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư bao gồm cả quyền sử dụng đất và các công trình trên đất thì phải phân tách rõ giá trị quyền sử dụng đất và giá trị công trình xây dựng để áp dụng chính sách thuế phù hợp.
- Phương pháp xác định giá tính thuế GTGT và giá đất được giảm trừ
- Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
- Giá đất được trừ khi tính thuế GTGT được xác định cụ thể theo từng trường hợp nguồn gốc đất:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, không bao gồm chi phí cơ sở hạ tầng. Doanh nghiệp được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của chi phí cơ sở hạ tầng (nếu có).
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê, xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định.
- Nguyên tắc lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT
- Khi thực hiện chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT theo quy định. Trên hóa đơn phải ghi rõ giá chuyển nhượng thực tế, giá đất được giảm trừ, giá tính thuế GTGT, thuế suất và tổng số tiền người mua phải thanh toán.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của giá đất được trừ khi lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT.
- Trường hợp giá đất được trừ lớn hơn giá chuyển nhượng thì doanh nghiệp chỉ được trừ tối đa bằng giá chuyển nhượng; phần chênh lệch âm không được chuyển sang các kỳ tính thuế khác hoặc bù trừ cho các hoạt động kinh doanh khác.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp
Công văn 1447/CT-TTHT năm 2018 đóng vai trò là cơ sở hướng dẫn thực tiễn giúp các doanh nghiệp bất động sản tại TP. Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung tránh được các sai sót trong việc phân bổ giá trị đất và công trình xây dựng khi xuất hóa đơn. Việc áp dụng đúng quy định về giá đất được trừ không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế một cách hợp pháp mà còn hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1447/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty cổ phần bảo hiểm Phú Hưng.
Địa chỉ: tầng 4, CR3-04A, 109 Tôn Dật Tiên, Phường Tân Phú, Quận 7, TP.HCM.
Mã số thuế: 0304765508
Trả lời văn bản số 446/CV-PAC-17 ngày 14/11/2017 và công văn số 36/CV-PAC-18 ngày 19/01/2018 bổ sung hồ sơ của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền...”.
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BTC ngày 21/01/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT, thuế TNDN đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm,
Căn cứ các quy định trên, trường hợp công ty thực hiện chi trả tiền bồi thường bảo hiểm cho khách hàng tham gia bảo hiểm là tổ chức, cá nhân khi xảy ra tổn thất thì đây không phải là mua bán hàng hóa, dịch vụ nên tổ chức, cá nhân có tài sản được bảo hiểm không phải xuất hóa đơn khi nhận tiền bảo hiểm từ Công ty chi trả mà các bên sử dụng chứng từ thu, chi tiền theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11252/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 12493/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1340/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5007/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 6546/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 09/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 11252/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 12493/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 1340/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 5007/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 6546/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1447/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1447/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/02/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
