Giới thiệu chung về Công văn 6546/CT-TTHT năm 2018
Công văn 6546/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung làm rõ quy trình kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp, giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 6546/CT-TTHT
- Nguyên tắc kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đóng trụ sở chính và đang trong giai đoạn đầu tư thì phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư.
- Doanh nghiệp sử dụng mẫu tờ khai thuế GTGT dành riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) để theo dõi riêng biệt các khoản thuế GTGT đầu vào phát sinh từ hoạt động đầu tư này.
- Quy trình bù trừ thuế GTGT giữa dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phát sinh trong kỳ phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (kê khai trên Mẫu số 01/GTGT).
- Chỉ tiêu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được bù trừ tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của trụ sở chính.
- Điều kiện và hạn mức hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Sau khi thực hiện bù trừ theo quy định, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Trường hợp số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết dưới 300 triệu đồng thì doanh nghiệp không được hoàn thuế trong kỳ đó mà phải chuyển số thuế này vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.
- Dự án đầu tư được hoàn thuế phải là dự án đầu tư mới theo quy định của Luật Đầu tư và không thuộc các trường hợp không được hoàn thuế (như dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản, hoặc dự án đầu tư của ngành nghề kinh doanh có điều kiện chưa đáp ứng đủ điều kiện).
- Các điều kiện pháp lý bắt buộc để được hoàn thuế
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán và hóa đơn.
- Doanh nghiệp phải có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng đăng ký mã số thuế với cơ quan thuế.
- Dự án đầu tư phải có hồ sơ pháp lý hợp lệ bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), quyết định chủ trương đầu tư hoặc các giấy tờ tương đương theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Doanh nghiệp phải góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật để phục vụ cho hoạt động của dự án đầu tư.
Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý cho doanh nghiệp
Công văn 6546/CT-TTHT năm 2018 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình khi thực hiện các dự án đầu tư mới. Việc nắm rõ quy trình bù trừ và điều kiện hoàn thuế tối thiểu 300 triệu đồng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền, tránh các sai sót dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc bị từ chối hồ sơ hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6546/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Itochu Việt Nam.
Đ/chỉ: Tầng 20 VincomCenter, số 72 Lê Thánh Tôn và số 45 A đường Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé, Quận 1.
Mã số thuế: 0313655780.
Trả lời văn thư số 0112-2017/ITCVN ngày 4/4/2018 (Cục Thuế nhận ngày 21/6/2018) của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
…
Hàng hóa xuất khẩu bao gồm;
…
- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;
…”
+ Tại Khoản 2.a Điều 9 quy định:
“2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a) Đối với hàng hoá xuất khẩu:
…
Riêng đối với trường hợp hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ...; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.”
Căn cứ Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính về cải cách đơn giản các thủ tục hành chính (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/09/2014) sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
“2. Các loại hóa đơn:
a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
…
Ví dụ:
- Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước và không cần lập hóa đơn GTGT cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng mua hàng hóa của Teijin Corporatin (Thailand) Limited và ký hợp đồng bán hàng hóa nói trên cho Công ty TNHH Muto Việt Nam, tại Hợp đồng mua và bán đều có quy định Cảng giao hàng: Cảng Port Klang-Malaysia, giá mua và bán đều là giá CIF Hồ Chí Minh (Incoterms 2010), Công ty TNHH Muto Việt Nam chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục nhập khẩu và khai nộp thuế ở khâu nhập khẩu thì khi lập hóa đơn (hóa đơn thương mại) cho Công ty TNHH Muto Việt Nam, Công ty áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2.a Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC .
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1447/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 5767/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 5963/CT-TTHT năm 2018 chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1447/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5767/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5963/CT-TTHT năm 2018 chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6546/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6546/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/07/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
