Tóm tắt Công văn 11252/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng vãng lai
Công văn 11252/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp làm rõ các quy định về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh. Đây là tài liệu tham chiếu thiết thực cho các doanh nghiệp có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng hoặc chuyển nhượng bất động sản ngoài tỉnh nơi đóng trụ sở chính.
Các trường hợp phải kê khai và nộp thuế GTGT vãng lai
Dựa trên các quy định pháp luật về quản lý thuế, nghĩa vụ nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh được xác định cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh hoặc chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương đó (không có chi nhánh, cửa hàng hạch toán phụ thuộc).
- Ngưỡng doanh thu bắt buộc: Nghĩa vụ thuế vãng lai chỉ phát sinh khi các hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng hoặc chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên (giá trị này đã bao gồm thuế GTGT).
- Tỷ lệ tạm nộp thuế: Doanh nghiệp phải tạm nộp thuế GTGT vãng lai theo tỷ lệ 2% trên doanh thu đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 10%, hoặc tỷ lệ 1% trên doanh thu đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5%.
Các trường hợp không phải nộp thuế GTGT vãng lai
Công văn cũng hướng dẫn cụ thể về các trường hợp doanh nghiệp được miễn trừ nghĩa vụ kê khai và nộp thuế GTGT vãng lai tại địa phương nơi diễn ra hoạt động kinh doanh:
- Giá trị hợp đồng dưới ngưỡng quy định: Đối với các công trình xây dựng, lắp đặt hoặc hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh có tổng giá trị dưới 1 tỷ đồng (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp không phải nộp thuế vãng lai mà thực hiện kê khai, nộp thuế tập trung tại trụ sở chính.
- Phương thức giao nhận hàng hóa tại kho: Trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng ngoại tỉnh nhưng việc giao nhận hàng hóa diễn ra tại kho của doanh nghiệp (thuộc tỉnh nơi đóng trụ sở chính) thì hoạt động này không bị coi là bán hàng vãng lai ngoại tỉnh.
- Kinh doanh thông qua chi nhánh địa phương: Nếu doanh nghiệp có chi nhánh hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh trực thuộc tại địa phương khác đã thực hiện đăng ký thuế và kê khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế sở tại.
Quy trình kê khai, nộp thuế và khấu trừ thuế GTGT vãng lai
Để đảm bảo hạch toán chính xác và tránh trùng lặp thuế, quy trình kê khai và khấu trừ được thực hiện theo các bước:
- Kê khai tại địa phương nơi có hoạt động vãng lai: Doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 05/GTGT để kê khai doanh thu và số thuế GTGT vãng lai phát sinh, sau đó nộp tiền thuế vào kho bạc nhà nước của địa phương nơi có hoạt động kinh doanh vãng lai.
- Khấu trừ thuế tại trụ sở chính: Khi kê khai thuế GTGT tại trụ sở chính (Mẫu số 01/GTGT), doanh nghiệp được phép đưa số thuế GTGT vãng lai đã nộp (chứng minh bằng chứng từ nộp tiền vào ngân sách) vào chỉ tiêu số thuế đã nộp ngoại tỉnh để khấu trừ vào số thuế phải nộp tại trụ sở chính.
- Xử lý số thuế nộp thừa: Nếu số thuế GTGT vãng lai đã nộp lớn hơn số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính trong kỳ, số thuế nộp thừa này sẽ được bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo hoặc được xem xét hoàn thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 11252/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp doanh nghiệp chủ động phân định rõ các khoản doanh thu phát sinh ngoài tỉnh để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng địa bàn. Điều này hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc chậm nộp thuế, phạt vi phạm hành chính về thuế, đồng thời tối ưu hóa quy trình quản lý dòng tiền và chứng từ khấu trừ thuế của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11252/CT-TTHT | Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Marketech
Địa chỉ: Tòa nhà EverRich (R1-08-09), số 968, đường Ba Tháng Hai - Phường 15 - Quận 11 - TP Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0310956109
Trả lời văn bản số 001/CV2017-09 ngày 14/09/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014) như sau:
““1. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
a) Sửa đổi điểm đ Khoản 1 Điều 11 như sau:
“đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
…
e) Sửa đổi Khoản 6 Điều 11 như sau:
“6. Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều này.
a) Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hóa chưa có thuế giá trị gia tăng với cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
b) Hồ sơ khai thuế giá trị gia táng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
c) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được nộp theo từng lần phát sinh doanh thu. Trường hợp phát sinh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với Cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế để nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng.
d) Khi khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu phát sinh và số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh trong hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính. Số thuế đã nộp (theo chứng từ nộp tiền thuế) của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo tờ khai thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế tại trụ sở chính.”
…”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty là đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng nhà các loại, thi công hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước.... ký hợp đồng thi công xây dựng công trình ngoại tỉnh với chủ đầu tư thì Công ty phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh nếu giá trị hợp đồng bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính, số thuế đã nộp được bù trừ vào số thuế GTGT phải nộp theo tờ khai thuế GTGT của Công ty tại trụ sở chính (doanh thu kê khai thuế GTGT kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh là giá trị theo hợp đồng đã ký với chủ đầu tư).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7429/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 56621/CT-TTHT năm 2017 về nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 10222/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5667/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 12493/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1340/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1447/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1458/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 7429/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 56621/CT-TTHT năm 2017 về nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 10222/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5667/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 12493/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 1340/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 1447/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 1458/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 11252/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng vãng lai do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11252/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/11/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
