Tổng quan về Công văn 1234/TCT-CS năm 2017
Công văn 1234/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp nhằm làm rõ các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung công văn tập trung vào việc xác định điều kiện, phương pháp tính thuế và nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng hoặc các hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù được nhà nước khuyến khích.
Các chính sách và quy định cốt lõi về thuế TNDN
Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo việc áp dụng luật thuế được thống nhất và minh bạch, cụ thể như sau:
- Điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp chỉ được hưởng các mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí luật định về địa bàn ưu đãi đầu tư (vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn), lĩnh vực ưu đãi đầu tư (công nghệ cao, bảo vệ môi trường, sản xuất phần mềm, công nghiệp hỗ trợ) hoặc quy mô dự án đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Nguyên tắc phân bổ và hạch toán riêng thu nhập: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN và hoạt động không được hưởng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí hợp lý giữa hoạt động được ưu đãi và tổng doanh thu/chi phí của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Xác định thời gian miễn thuế, giảm thuế: Thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
- Xử lý các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động ưu đãi: Các khoản thu nhập như thanh lý tài sản, chuyển nhượng cơ hội kinh doanh, thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng không trực tiếp liên quan đến dự án đầu tư được ưu đãi sẽ không được áp dụng thuế suất ưu đãi mà phải kê khai, nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với người nộp thuế
Để hạn chế các rủi ro pháp lý và sai sót trong quá trình quyết toán thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị lưu ý các nguyên tắc quản lý sau:
- Cơ chế tự khai, tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời hạn miễn, giảm thuế và tự kê khai vào hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế TNDN hàng năm gửi cơ quan thuế.
- Công tác hậu kiểm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra tính chính xác của việc áp dụng ưu đãi thuế. Nếu phát hiện doanh nghiệp kê khai không đúng điều kiện thực tế để hưởng ưu đãi, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ các hồ sơ pháp lý liên quan như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao (nếu có), chứng từ kế toán và các tài liệu kỹ thuật chứng minh hoạt động thực tế đáp ứng tiêu chuẩn ưu đãi để xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu thanh tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1234/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 37/CT-KTT ngày 17/1/2017 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về chính sách thuế TNDN đối với Công ty Cổ phần Đường Kon Tum. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 13 Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Điều 7. Thu nhập khác
13. Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh cao hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính), sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác.
…”
- Tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 151/2014/TT- BTC) như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1a Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“1. …
a) Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản của hợp tác xã và của doanh nghiệp được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) quy định tại Thông tư này là thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản (bao gồm cả trường hợp hợp tác xã, doanh nghiệp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến).
…
Thu nhập miễn thuế tại Khoản này bao gồm cả thu nhập từ thanh lý các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng (trừ thanh lý vườn cây cao su), thu nhập từ việc bán phế liệu phế phẩm liên quan đến các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản.”.”.
Căn cứ các quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế tỉnh Kon Tum tại công văn số 37/CT-KTT nêu trên, cụ thể: thu nhập từ tiền lãi do khách hàng mua hàng hóa của Công ty cổ phần Đường Kon Tum nhưng thanh toán chậm so với thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng mua bán là khoản thu nhập khác quy định tại khoản 13 Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính; khoản thu nhập này không thuộc thu nhập được miễn thuế TNDN theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và điều kiện thực tế đáp ứng của đơn vị để hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quy định.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4268/TCT-CS về việc chính sách thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 4269/TCT-CS về việc chính sách thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 4404/TCT-CS về việc trả lời chính sách thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1112/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1200/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với trường hợp rút vốn bằng tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1220/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1225/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1226/TCT-CS năm 2017 về chính sách kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1254/TCT-DNL năm 2017 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng khi chuyển giao tài sản giữa các công ty mẹ con do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2479/TCHQ-TXNK năm 2017 về chính sách thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu sử dụng trong sản phẩm xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 5396/BTC-TCT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1516/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 4268/TCT-CS về việc chính sách thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 4269/TCT-CS về việc chính sách thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 4404/TCT-CS về việc trả lời chính sách thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1112/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1200/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với trường hợp rút vốn bằng tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1220/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1225/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1226/TCT-CS năm 2017 về chính sách kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1254/TCT-DNL năm 2017 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng khi chuyển giao tài sản giữa các công ty mẹ con do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2479/TCHQ-TXNK năm 2017 về chính sách thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu sử dụng trong sản phẩm xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14Công văn 5396/BTC-TCT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 1516/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1234/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1234/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/04/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
