Công văn 1200/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện rút vốn góp bằng tài sản ra khỏi doanh nghiệp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp làm rõ các nghĩa vụ thuế liên quan đến Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thủ tục hóa đơn, chứng từ trong quá trình bàn giao lại tài sản.
- Quy định về Thuế giá trị gia tăng đối với tài sản rút vốn
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng thuế GTGT khi doanh nghiệp hoàn trả lại tài sản cho thành viên góp vốn như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp hoàn trả vốn góp bằng tài sản cho các thành viên sáng lập hoặc các tổ chức, cá nhân góp vốn khi giảm vốn điều lệ hoặc rút vốn, nếu tài sản này là tài sản cố định đã khấu hao hoặc tài sản khác được chia từ nguồn vốn góp ban đầu thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Doanh nghiệp thực hiện bàn giao tài sản không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với giá trị tài sản hoàn trả tương ứng với phần vốn góp hợp pháp của thành viên.
- Các bên liên quan cần lập biên bản bàn giao tài sản, biên bản góp vốn và rút vốn, cùng các chứng từ chứng minh nguồn gốc tài sản và nghĩa vụ tài chính liên quan để làm căn cứ pháp lý.
- Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ rút vốn
Đối với tổ chức nhận lại tài sản khi rút vốn, nghĩa vụ thuế TNDN được xác định dựa trên giá trị tài sản nhận về so với giá trị vốn góp ban đầu:
- Nếu giá trị tài sản nhận lại (được định giá tại thời điểm rút vốn) bằng hoặc thấp hơn giá trị phần vốn góp ban đầu trên sổ sách kế toán, tổ chức rút vốn không phát sinh thu nhập chịu thuế TNDN từ hoạt động này.
- Nếu giá trị tài sản nhận lại cao hơn giá trị phần vốn góp ban đầu, phần chênh lệch vượt trội này được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng vốn hoặc thu nhập khác. Tổ chức nhận tài sản phải kê khai và nộp thuế TNDN đối với phần thu nhập chênh lệch này theo quy định hiện hành.
- Giá trị tài sản để tính khấu hao tại đơn vị nhận lại tài sản sẽ được xác định theo giá trị đánh giá lại được các bên thống nhất hoặc theo giá trị còn lại trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp hoàn trả tài sản.
- Quy định về hóa đơn, chứng từ khi bàn giao tài sản rút vốn
Để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch của giao dịch rút vốn bằng tài sản, doanh nghiệp hoàn trả tài sản và thành viên rút vốn phải tuân thủ các quy định về chứng từ:
- Doanh nghiệp hoàn trả tài sản phải lập hóa đơn (hoặc chứng từ bàn giao tài sản theo quy định tùy từng thời kỳ) ghi rõ là tài sản hoàn trả vốn góp. Trên hóa đơn dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo (hoặc ghi rõ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT).
- Hồ sơ kèm theo bắt buộc phải có: Quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc giảm vốn điều lệ hoặc cho phép thành viên rút vốn; Biên bản định giá tài sản của Hội đồng định giá hoặc tổ chức thẩm định giá độc lập (nếu có); Biên bản bàn giao tài sản giữa hai bên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1200/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2253/CT-KTT2 ngày 05/12/2016 của Cục Thuế tỉnh Bình Định về chính sách thuế đối với trường hợp rút vốn bằng tài sản. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 131 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 quy định trình tự, thủ tục đăng ký, xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất và xử lý quyền sử dụng đất khi chấm dứt việc góp vốn; Điều 73 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 quy định sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh.
Căn cứ Điều 79, Điều 80 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai.
Căn cứ Điều 29 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 quy định chuyển quyền sở hữu tài sản; Điều 36 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 quy định chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn.
Tại khoản 2 Điều 51 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 quy định nghĩa vụ của thành viên Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: “2. Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các điều 52, 53, 54 và 68 của Luật này.”
Căn cứ quy định nêu trên, theo nội dung trình bày và tài liệu gửi kèm, trường hợp Công ty TNHH Xây dựng Tân Phú đồng ý Ông Nguyễn Chí Hạnh rút vốn đúng bằng giá trị quyền sử dụng đất diện tích đất 2.070m2 đã góp vào Công ty TNHH Xây dựng Tân Phú (biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản), đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Định liên hệ với các cơ quan chức năng Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở kế hoạch và đầu tư trên địa bàn để làm rõ việc rút vốn đúng bằng quyền sử dụng đất đã góp vốn nêu trên có phù hợp với quy định Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai không để giải quyết cho phù hợp.
Tổng cục Thuế có ý kiến Cục Thuế tỉnh Bình Định được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1233/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1234/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 406/TCT-CS năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Luật đất đai 2013
- 4Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 5Luật Doanh nghiệp 2014
- 6Công văn 1233/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1234/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 406/TCT-CS năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1200/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với trường hợp rút vốn bằng tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1200/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/03/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
