Giới thiệu về Công văn 1233/TCT-CS năm 2017
Công văn 1233/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào việc làm rõ các điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực thi pháp luật thuế TNDN.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn trong văn bản
1. Nguyên tắc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư
Công văn nhấn mạnh việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành tại thời điểm cấp phép hoặc triển khai dự án:
- Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo phương pháp kê khai để được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Ưu đãi thuế TNDN theo diện dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật.
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế.
2. Hướng dẫn phân bổ và áp dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng
Đối với các trường hợp đầu tư mở rộng, Công văn 1233/TCT-CS làm rõ cách thức xác định ưu đãi thuế TNDN như sau:
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được xác định cụ thể dựa trên tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc dựa trên các tiêu chí định lượng hợp pháp khác.
- Nếu doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng được xác định theo tỷ lệ quy định của pháp luật thuế.
3. Lưu ý về việc chuyển đổi và kế thừa ưu đãi thuế TNDN
Văn bản cũng đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp thành lập từ quá trình chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu đãi về thuế TNDN của doanh nghiệp cũ cho thời gian còn lại, nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế TNDN.
- Việc xác định thời gian miễn thuế, giảm thuế còn lại phải dựa trên hồ sơ quyết toán thuế và thực tế hoạt động của doanh nghiệp trước khi chuyển đổi.
Đánh giá và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Công văn 1233/TCT-CS năm 2017 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp tự rà soát, đánh giá lại điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN của đơn vị mình. Để tránh các rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thực hiện hạch toán kế toán riêng biệt đối với từng nguồn thu nhập, đặc biệt là thu nhập từ dự án đầu tư mở rộng và dự án đầu tư mới.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tài liệu chứng minh vốn góp, danh mục tài sản cố định hình thành từ dự án.
- Thường xuyên cập nhật các hướng dẫn mới từ Tổng cục Thuế để áp dụng đúng chính sách thuế qua các thời kỳ, đảm bảo tối ưu hóa nghĩa vụ thuế một cách hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1233/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 1749/CT-TTHT ngày 16/01/2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty TNHH Thời trang Star, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
“2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (= ) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế."
Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.”
Căn cứ các quy định nêu trên, về nguyên tắc, trường hợp hai doanh nghiệp sáp nhập với nhau thì được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp trước khi sáp nhập trong thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, việc xác định thu nhập hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính nêu trên.
Ngoài ra, khi nhận được công văn số 44448/CT-HTr ngày 04/07/2016 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc Cục Thuế đã có công văn số 9443/CT-HTr báo cáo xin ý kiến nhưng chưa nhận được văn bản hướng dẫn của Tổng cục Thuế, Văn phòng Tổng cục Thuế đã liên hệ với Cục Thuế thành phố Hà Nội và thông báo Tổng cục Thuế không nhận được công văn số 9443/CT-HTr ngày 04/03/2016 của Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ quy định pháp luật có liên quan và tình hình thực tế của đơn vị để hướng dẫn đơn vị thực hiện phù hợp thực tế phát sinh và theo đúng quy định của pháp luật.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1112/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1106/TCT-CS năm 2017 về xuất hóa đơn cho nhà phân phối trong các chương trình khuyến mại do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1200/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với trường hợp rút vốn bằng tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1225/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1226/TCT-CS năm 2017 về chính sách kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 406/TCT-CS năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 478/TCT-CS năm 2017 về chính sách phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào được hoàn cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1254/TCT-DNL năm 2017 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng khi chuyển giao tài sản giữa các công ty mẹ con do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2479/TCHQ-TXNK năm 2017 về chính sách thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu sử dụng trong sản phẩm xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 1522/TCT-CS năm 2017 về chi phí được trừ đối với khoản đóng góp từ thiện thông qua tổ chức VinaCapital Foundation do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1589/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động vận tải biển của hãng tàu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5396/BTC-TCT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1516/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1112/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1106/TCT-CS năm 2017 về xuất hóa đơn cho nhà phân phối trong các chương trình khuyến mại do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1200/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với trường hợp rút vốn bằng tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1225/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1226/TCT-CS năm 2017 về chính sách kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 406/TCT-CS năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 478/TCT-CS năm 2017 về chính sách phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào được hoàn cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1254/TCT-DNL năm 2017 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng khi chuyển giao tài sản giữa các công ty mẹ con do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2479/TCHQ-TXNK năm 2017 về chính sách thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu sử dụng trong sản phẩm xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 1522/TCT-CS năm 2017 về chi phí được trừ đối với khoản đóng góp từ thiện thông qua tổ chức VinaCapital Foundation do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 1589/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động vận tải biển của hãng tàu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 5396/BTC-TCT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 1516/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1233/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1233/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/04/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
